X

Để truy cập vào website Meed, chúng tôi cần bạn kích hoạt cookies. Xin vui lòng kích hoạt cookies và truy cập lại. Để biết thêm chi tiết, bấm vào đây.

Điều 1. Giải thích từ ngữ

  1. Mạng lưới Meed: Là một mạng lưới dịch vụ tài chính bao gồm các thành viên là các ngân hàng, tổ chức tài chính. Các Khách hàng của các thành viên cũng sẽ trở thành thành viên của mạng lưới Meed và sẽ được hưởng các ưu đãi, dịch vụ của mạng lưới Meed khi sử dụng gói sản phẩm Meed. Hiện tại Maritime Bank là thành viên của mạng lưới Meed.
  2. Meed App/Globe One: Là ứng dụng thông minh trên các thiết bị di động để Khách hàng truy cập và sử dụng các tính năng của gói sản phẩm Meed.
  3. Social Boost: Là mô hình lợi tức từ phát triển mạng lưới Meed và chia sẻ lợi tức tới cộng đồng các Khách hàng. Mô hình này cho phép các ngân hàng thành viên của mạng lưới Meed chia sẻ một khoản tiền dựa trên lãi suất thu được từ các khoản thấu chi cho cácKhách hàng.
  4. Các giải thích từ ngữ theo cụ thể tại các Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Điều kiện mở và sử dụng gói sản phẩm Meed

  1. Cá nhân cư trú có độ tuổi: Từ đủ 18 đến đủ 65 tuổi.
  2. Năng lực hành vi: Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  3. Quốc tịch: Việt Nam.
  4. Đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định có liên quan của Maritime Bank và pháp luật khi sử dụng dịch vụ tài khoản và thấu chi theo gói sản phẩm Meed.
  5. Có đủ năng lực và cam kết tuân thủ các điều kiện và điều khoản liên quan đến dịch vụ tài khoản và thấu chi theo gói sản phẩm Meed theo quy định của Hợp đồng này.

Điều 3. Phí tham gia sử dụng gói sản phẩm Meed

  1. Phí: Theo Biểu phí của sản phẩm Meed do Maritime Bank công bố trong từng thời kỳ (trên website www.msb.com.vn).
  2. Thu phí: Định kỳ vào ngày cuối cùng của tháng Maritime Bank sẽ tự động trích nợ số tiền phí này từ tài khoản DDA của Khách hàng trong gói sản phẩm Meed.
  3. Tự động hủy bỏ tư cách thành viên và chấm dứt sử dụng gói sản phẩm Meed trong trường hợp số dư của tài khoản DDA không đủ để thanh toán phí (bao gồm cả hạn mức thấu chi) và/hoặc Khách hàng không thanh toán phí trong 02 tháng liên tiếp.

Điều 4. Thông tin tài khoản tiền gửi không kỳ hạn (DDA)

  1. Tên tài khoản: DDA
  2. Quy định của tài khoản:
    DDA sẽ như 1 tài khoản tiền gửi không kỳ hạnthông thường và có các đặc thù sau:

    • Không được hưởng lãi suất nhưng được phép thấu chi (ghi âm) trên tài khoản.
    • Mọi giao dịch liên quan đến DDA đều phải thực hiện trên Meed App (trừ việc ghi có vào DDA từ các nguồn khác hoặc thực hiện tất toán gói sản phẩm)
    • Chỉ cho phép chuyển khoản từ DDA cho các tài khoản khác của Khách hàng trong mạng lưới Meed tại Việt Nam bằng Meed App.
    • Hạn mức giao dịch trên DDA do Maritime Bank quy định và công bố trong từng thời kỳ phù hợp với quy định của pháp luật.
    • Khách hàng phải nộp tối thiểu 100.000 VND (một trăm ngàn đồng chẵn) sau khi mở DDA để trở thành thành viên hoạt động theo định nghĩa của Meed.
  3. Điều kiện & Điều khoản về việc sử dụng tài khoản DDA: Chi tiết theo Phụ lục số 01 “Quy định và Điều khoản, điều kiện tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ” đính kèm.

Điều 5. Thẻ ghi nợ của gói Meed (Thẻ ATM MSB-Meed)

  1. Tên thẻ của gói Meed: MSB-Meed:
  2. Một số quy định của Thẻ MSB-Meed:
    • Có đầy đủ tính năng như thẻ Ghi nợ quốc tế của Maritime Bank đang áp dụng nhưng là thẻ đồng thương hiệu giữa MSB – Meed, miễn phí phát hành, phí thường niên và được phép rút tiền trên tất cả các ATM của Maritime Bank và của Ngân hàng khác trên toàn quốc.
    • Thẻ MSB-Meed chỉ cho phép rút tiền mà không cho phép chuyển khoản từ thẻ này tới thẻ khác trong và ngoài hệ thống Maritime Bank .
  3. Điều kiện & điều khoản về việc phát hành, sử dụng thẻ: Chi tiết theo Phụ lục số 02 “Quy định điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ của Gói Meed” đính kèm.

Điều 6. Tài khoản tiết kiệm bảo đảm Meed (SSA)

  1. Tên tài khoản: SSA
  2. Quy định của tài khoản:
    • Lãi suất của SSA được xác định và tự động điều chỉnh theo biểu lãi suất của Maritime Bank công bố từng thời kỳ trên nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật. Tại thời điểm mở SSA, Maritime Bank có trách nhiệm hướng dẫn Khách hàng tham khảo biểu lãi suất được niêm yết tại quầy giao dịch hoặc trên website.
    • Toàn bộ số dư của SSA sẽ được phong tỏa được dùng làm tài sản bảo đảm cho Hạn Mức Thấu chi được cấp tự động cho Khách hàng trên SSA.
    • SSA bị phong tỏa kể từ lúc mở cho đến thời điểm Khách hàng tròn 59 tuổi (tính theo ngày sinh của Khách hàng), trừ một số trường hợp ngoại lệ khác theo quy định của Maritime Bank.
    • Khách hàng chỉ có thể chuyển tiền vào SSA từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn (DDA) trong gói sản phẩm Meed của chính Khách hàng
    • Khoản phân bổ SocialBoost hàng tháng sẽ được ghi Có theo cách thức phân bổ của cộng đồng cá nhân và công đồng toàn cầu vào SSA để khuyến khích việc tích lũy dài hạn số tiền trong SSA.
  3. Điều kiện & điều khoản về việc sử dụng tài khoản: Chi tiết theo Phụ lục số 03 “Quy định sản phẩm và điều khoản, điều kiện tài khoản tiết kiệm bảo đảm” đính kèm.

Điều 7. Hạn mức tín dụng bảo đảm (LOC)

  1. Đặc điểm của mô hình: thể hiện tính năng thấu chi của tài khoản DDA và được hiện thị trong tài khoản LOC trên ứng dụng Meed App.
    • Lãi suất thấu chi được xác định và tự động điều chỉnh theo biểu lãi suất của Maritime Bank công bố từng thời kỳ trên nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật. Biểu lãi suất thấu chi được Maritime Bank công bố và đăng tải trên website để Khách hàng tham khảo và theo dõi.
    • Thời hạn của khoản thấu chi bằng thời gian duy trì tài khoản SSA của gói tài khoản Meed.
    • Hạn mức thấu chi được cấp dựa trên số dư của tài khoản phong tỏa SSA và không được phép vượt quá 75% số dư tài khoản SSA.
  2. Điều kiện & điều khoản thấu chi: Chi tiết theo Phụ lục số PL04 “Quy định điều khoản, điều kiện hạn mức tín dụng bảo đảm Gói Meed” đính kèm hợp đồng này.

Điều 8. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

  1. Maritime Bank, vì bất kỳ lý do gì, không còn là thành viên của mạng lưới Meed hoặc mạng lưới Meed không còn tồn tại và/hoặc bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ nào cho mạng lưới rời bỏ/ngừng cung cấp dịch vụ/không tồn tại vì bất kỳ lý do nào dẫn tới hoạt động của mạng lưới Meed bị gián đoạn/không thể tiếp tục vận hành hoặc không đáp ứng các yêu cầu của Maritime Bank để cung cấp gói sản phẩm Meed cho Khách hàng. Maritime Bank có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Khách hàng sau khi Hợp đồng bị chấm dứt trong trường hợp này.
  2. Các trường hợp chấm dứt khác cụ thể trong các Phụ lục kèm theo.
  3. Các trường hợp bắt buộc phải chấm dứt theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  4. Trong mọi trường hợp chấm dứt, Maritime Bank có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Khách hàng sau khi Hợp đồng bị chấm dứt. Maritime Bank không phải chịu bất kỳ trách nhiệm đối với mọi thiệt hại trực tiếp cũng như gián tiếp, các tổn thất, phí tổn, mất mát v.v….của Khách hàng và các bên có liên quan của Khách hàng khi không còn sử dụng gói sản phẩm Meed. Trường hợp Khách hàng vẫn có nhu cầu sử dụng các dịch vụ tài khoản, tiền gửi tiết kiệm hoặc tín dụng thông thường của Maritime Bank, thì các bên sẽ thỏa thuận lại và thực hiện các thủ tục cần thiết để tránh việc sử dụng dịch vụ của Khách hàng bị gián đoạn.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

  1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ký trong Hợp đồng này.
  2. Mọi khiếu nại (nếu có) phải được Khách hàng lập thành văn bản và gửi cho Ngân hàng.
  3. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến giao dịch hợp đồng này, hai bên đồng ý giải quyết tranh chấp liên quan bằng thương lượng trên tinh thần hợp tác. Nếu không thể thương lượng và giải quyết tranh chấp được trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì một trong các bên có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết bằng: phương thức trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này với:
    1. Số lượng trọng tài viên là ba (03).
    2. Địa điểm trọng tài là thành phố Hà Nội, Việt Nam.
    3. Ngôn ngữ trọng tài là tiếng Việt.

Điều 10. Điều khoản thực hiện

  1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi Khách hàng đủ 65 tuổi hoặc chấm dứt theo một trong các trường hợp quy định tại Hợp đồng này và các phụ lục kèm theo.
  2. Mọi sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ bất kỳ nội dung Hợp đồng này và các Phụ lục kèm theo phải được hai Bên đồng ý và lập thành văn bản, trừ các trường hợp việc sửa đổi, bổ sung và hủy bỏ phải thực hiện ngay theo quy định của Pháp luật hoặc theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền hoặc theo thỏa thuận tại các Phụ lục kèm theo. Các văn bản về việc sửa đổi, bổ sung Hợp đồng và các tài liệu đính kèm là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng và ràng buộc trách nhiệm đối với các Bên.
  3. Bất kỳ nội dung nào không được quy định trong Hợp đồng này và các Phụ lục kèm theo thì sẽ được thực hiện theo quy đinh của Pháp luật có liên quan.
  4. Hợp đồng này và các Phụ lục kèm theo được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau.

PHU LỤC 01

QUY ĐỊNH VÀ ĐIỀU KHOẢN, ĐIỀU KIỆN TÀI KHOẢN TIỀN GỬI KHÔNG KỲ HẠN

(Kèm theo Hợp đồng mở & sử dụng gói sản phẩm Meed số[1] ……/MSB…..ngày…………….)

Điều 11. Giải thích từ ngữ

  1. Khách hàng (KH): Là cá nhân đăng ký mở và sử dụng tài khoản thanh toán (DDA).
  2. Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn (DDA) (TK): Là TK thanh toán do KH mở tại Maritime Bank cho gói sản phẩm Meed.
  3. Tài khoản nghiệp vụ hạch toán: Là tài khoản nghiệp vụ trên hệ thống hạch toán nội bộ của Maritime Bank được sử dụng để thực hiện hạch toán, kiểm tra, tra soát các giao dịch liên quan đến gói sản phẩm Meed. Các thông tin, giao dịch trên tài khoản này chỉ nhằm mục đích hạch toán, kiểm tra, tra soát các giao dịch liên quan đến gói sản phẩm Meed và không ảnh hưởng đến các tài khoản hoặc dịch vụ mà Maritime Bank cung cấp cho Khách hàng trong gói sản phẩm Meed.
  4. Chủ TK: là cá nhân đứng tên mở tài khoản.
  5. Người được ủy quyền: Là một hoặc một số người được Chủ TK ủy quyền bằng văn bản về việc thực hiện các giao dịch với Maritime Bank thay cho Chủ TK.
  6. Đóng TK: Là việc Maritime Bank tất toán số dư trên tài khoản, chấm dứt quyền và trách nhiệm của KH liên quan đến tài khoản đã mở đồng thời đóng hồ sơ tài khoản trên phần mềm giao dịch, khóa tài khoản trên ứng dụng Meed App.
  7. Phong toả TK: Là việc Maritime Bank tạm dừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch trên tài khoản; hoặc phong tỏa một phần số dư hoặc toàn bộ số dư tài khoản của KH, khi có yêu cầu của các Cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật hoặc theo thỏa thuận của các bên liên quan.
  8. Tạm khóa TK: Là việc Maritime Bank tạm dừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch trên tài khoản; hoặc phong tỏa một phần số dư hoặc toàn bộ số dư tài khoản của KH, khi có yêu cầu của Chủ tài khoản/người đại diện hợp pháp của KH hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa KH và Maritime Bank.
  9. Chứng từ TK: Bao gồm giấy báo Nợ, báo Có, bản sao số TK, sao kê, giấy báo số dư TK hoặc các chứng từ khác có liên quan.
  10. Số dư: Là số dư sổ cái của tài khoản
  11. Số dư tối thiểu: Là số tiền tối thiểu Chủ TK phải duy trì trên TK tại mọi thời điểm, được Maritime Bank quy định cụ thể đối với từng loại TK và công bố trong từng thời kỳ (trên website www.msb.com.vn).
  12. Số dư khả dụng: Là số tiền KH có thể sử dụng để thanh toán từ TK của mình. Số dư khả dụng bằng (=) số dư trên tài khoản trừ (-) các khoản phong tỏa trừ (-) số dư tối thiểu Chủ TK phải duy trì cộng (+) hạn mức thấu chi chưa sử dụng (nếu KH được cấp hạn mức thấu chi).
  13. Pháp luật: Có nghĩa là pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tập quán quốc tế có liên quan được phép áp dụng theo pháp luật Việt Nam.
  14. Cơ quan có thẩm quyền: Có nghĩa là bất kỳ cơ quan nhà nước tại Việt Nam hoặc bất kỳ quốc gia nào khác có liên quan và có thẩm quyền theo pháp luật Việt Nam.
  15. Thông tin KH: Có nghĩa là thông tin mà KH phải cung cấp và Maritime Bank tự thu thập liên quan đến KH, Chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) và những người có liên quan đến KH (nếu có) theo quy định của Pháp luật để phục vụ cho hoạt động mở và sử dụng tài khoản, cung cấp Dịch vụ cho KH thông qua tài khoản như thông tin về tiền gửi, tài sản gửi, thông tin tài khoản, giao dịch, dữ liệu cá nhân, thông tin thuế v.v…
  16. Tội phạm tài chính: Có nghĩa là hành vi rửa tiền, tài trợ khủng bố, hối lộ, tham nhũng, trốn thuế, lừa đảo, lẩn tránh các biện pháp trừng phạt về kinh tế hoặc thương mại theo Pháp luật Việt Nam, theo các thỏa thuận mà Maritime Bank cam kết tuân thủ với Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở nước ngoài phù hợp với Pháp luật Việt Nam.
  17. Chủ sở hữu hưởng lợi bao gồm (nếu có):
    1. Cá nhân sở hữu thực tế đối với một Tài khoản hoặc một Giao dịch: Chủ tài khoản, đồng chủ tài khoản hoặc bất kỳ người nào chi phối hoạt động, thụ hưởng của Tài khoản, Giao dịch đó;
    2. Cá nhân có quyền chi phối pháp nhân: Cá nhân nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ của pháp nhân đó; cá nhân nắm giữ từ 20% trở lên vốn điều lệ của các tổ chức góp trên 10% vốn của pháp nhân đó; chủ doanh nghiệp tư nhân; cá nhân khác thực tế chi phối pháp nhân đó;
    3. Cá nhân có quyền chi phối một ủy thác đầu tư, thỏa thuận ủy quyền: Cá nhân ủy thác, ủy quyền; cá nhân có quyền chi phối cá nhân, pháp nhân hoặc tổ chức ủy thác, ủy quyền.

Điều 12. Phong tỏa tài khoản

  1. Maritime Bank sẽ thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên TK trong các trường hợp sau:
    1. Khi có yêu cầu bằng văn bản của Cơ quan có thẩm quyền theo Quy định;
    2. Maritime Bank phát hiện có nhầm lẫn, sai sót về chuyển tiền[2] hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền;
    3. Maritime Bank phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm Pháp luật liên quan đến TK thanh toán;
    4. Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.
  2. Số tiền bị phong tỏa sẽ được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa, chỉ được giải tỏa khi việc phong tỏa chấm dứt. Trường hợp TK bị phong tỏa một phần thì số tiền không bị phong tỏa KH được sử dụng bình thường.
  3. Việc chấm dứt phong tỏa TK được thực hiện trong các trường hợp sau:
    1. Kết thúc thời hạn phong tỏa;
    2. Người có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật yêu cầu hoặc Maritime Bank quyết định chấm dứt việc phong tỏa;
    3. Đã làm rõ mâu thuẫn hoặc điểm không rõ ràng trên lệnh chuyển tiền về thông tin người hưởng khoản tiền đã ghi Có vào TK hoặc khi chuyển trả tiền cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền nếu KH không chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp của mình về khoản tiền đó;
    4. Sau khi xác minh TK không có gian lận hoặc vi phạm Pháp luật;
    5. Khi có thông báo bằng văn bản của tất cả các đồng Chủ TK về việc đồng ý giải tỏa TK;
    6. Các trường hợp khác theo quy định Pháp luật.

Điều 13. Tạm khóa tài khoản

  1. Maritime Bank thực hiện tạm khoá TK của KH khi:
    1. Có văn bản yêu cầu của KH, Chủ TK hoặc người đại diện/người giám hộ (của KH cá nhân);
    2. Theo thoả thuận trước bằng văn bản giữa KH hoặc Chủ TK với Maritime Bank (Trừ trường hợp KH chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa thanh toán xong các khoản nợ phải trả cho Maritime Bank);
    3. Các trường hợp khác theo quy định và Pháp luật.
  2. Việc chấm dứt tạm khoá tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khoá thực hiện theo yêu cầu hoặc thỏa thuận giữa Maritime Bank với KH.

Điều 14. Đóng tài khoản

  1. Maritime Bank sẽ thực hiện đóng TK trong các trường hợp sau:
    1. Đóng theo yêu cầu bằng văn bản của KH khi KH đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến TK;
    2. Đóng theo thỏa thuận giữa KH và Maritime Bank;
    3. Khi KH là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
    4. Maritime Bank tự động đóng TK khi phát hiện KH vi phạm cam kết hoặc các thoả thuận tại Hợp đồng hoặc Phụ lục này về mở và sử dụng tài khoản thanh toán;
    5. TK không duy trì đủ số dư tối thiểu (nếu có) theo quy định của Maritime Bank công bố tại từng thời kỳ (trên website www.msb.com.vn) và không có phát sinh giao dịch trong vòng 12 tháng liên tục.
    6. Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.
  2. Xử lý số dư còn lại trên TK sau khi đóng TK:
    1. Thanh toán phí đóng tài khoản (nếu có) và các khoản phí liên quan khác theo Biểu phí của Maritime Bank công bố trong từng thời kỳ (trên website www.msb.com.vn)
    2. Theo thỏa thuận giữa KH và Martime Bank;
    3. Chi trả theo yêu cầu của KH hoặc người thừa kế, đại diện thừa kế trong trường hợp KH là cá nhân chết hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp trong trường hợp KH là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự.
    4. Xử lý theo Bản án, Phán quyết, quyết định của Cơ quan có thẩm quyền.
    5. Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.

Điều 15. Phí, lệ phí và chi phí KH phải chịu trách nhiệm thanh toán

  1. KH có trách nhiệm thanh toán cho Maritime Bank các khoản phí phát sinh trong quá trình sử dụng tài khoản theo Biểu phí do Maritime Bank công bố trong từng thời kỳ (trên website www.msb.com.vn) hoặc theo các thỏa thuận của KH với Maritime Bank (nếu có).
  2. Bất kỳ phí tổn nào mà Maritime Bank phải chịu do KH vi phạm các quy định tại Hợp đồng và Phụ lục này.

Điều 16. Phương thức trả lãi và cơ chế tính lãi.

  1. Lãi suất: Không tính lãi suất

Điều 17. Sao kê TK

  1. KH có trách nhiệm theo dõi số dư tài khoản và các giao dịch phát sinh, các Báo Nợ, Báo Có do Maritime Bank gửi qua email hoặc tin nhắn SMS hoặc trên ứng dụng Meed App;
  2. Kh có quyền định kỳ hoặc đột xuất nhận sao kê, thông tin giao dịch tài khoản tại địa điểm giao dịch của Maritime Bank.
  3. KH có trách nhiệm thực hiện yêu cầu tra soát khiếu nại về giao dịch tài khoản và gửi cho Maritime Bank bằng văn bản trong vòng 60 (sáu mươi) ngày làm việc kể từ thời điểm Maritime Bank thực hiện giao dịch đó. Quá thời hạn trên, Maritime Bank vẫn tiếp tục hỗ trợ giải quyết tra soát khiếu nại nhưng kết quả tra soát khiếu nại sẽ phụ thuộc vào thiện chí của các đối tác khác có liên quan và KH sẽ phải chịu hoàn toàn thiệt hại phát sinh do khiếu nại chậm. Các yêu cầu tra soát khiếu nại sau thời gian 120 ngày (một trăm hai mươi ngày), Maritime Bank sẽ từ chối yêu cầu tra soát và Maritime Bank được miễn trừ mọi thiệt hại và tranh chấp xảy ra (nếu có) liên quan đến các giao dịch đó.

Điều 18. Địa điểm giao dịch TK

  1. KH phải thực hiện tại Đơn vị kinh doanh (ĐVKD) của Maritime Bank nơi mở tài khoản của KH đối với các giao dịch sau: Thừa kế hoặc xử lý số dư trên tài khoản trong trường hợp Chủ TK chết, bị tuyên bố là chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
  2. Ngoài các giao dịch được đề cập tại khoản 1 Mục này, KH có thể thực hiện các giao dịch khác tại bất kỳ ĐVKD nào của Maritime Bank phù hợp với đặc tính của tài khoản.

Điều 19. Quyền và trách nhiệm của Khách hàng

  1. Sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toán của mình để thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ. KH thanh toán được Maritime Bank tạo điều kiện để sử dụng tài khoản thanh toán của mình thuận tiện và an toàn;
  2. Yêu cầu Maritime Bank thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ và được cung cấp thông tin về các giao dịch thanh toán, số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với Maritime Bank;
  3. Được yêu cầu Maritime Bank tạm khóa, đóng tài khoản thanh toán khi cần thiết;
  4. Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với Maritime Bank thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư trên tài khoản;
  5. Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Phụ lục này, thỏa thuận khác (nếu có) giữa KH và Maritime Bank và các quy định có liên quan của Pháp luật;
  6. Kịp thời thông báo cho Maritime Bank khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;
  7. Hoàn trả hoặc phối hợp với Maritime Bank hoàn trả đầy đủ số tiền thụ hưởng do Maritime Bank chuyển thừa, chuyển nhầm vào tài khoản thanh toán của mình (bao gồm cả lỗi tác nghiệp, sự cố hệ thống của Maritime Bank, hoặc sự cố lỗi trên Meed App)[3];
  8. Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các Thông tin KH cho Maritime Bank theo quy định của Pháp luật theo thỏa thuận khác (nếu có) giữa KH và Maritime Bank. KH phải thông báo kịp thời bằng văn bản cho Maritime Bank về bất cứ thay đổi nào liên quan đến Thông tin KH đã đăng ký và cung cấp khi mở tài khoản và KH có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục, hồ sơ để đăng ký thay đổi các thông tin đó;
  9. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các văn bản KH cung cấp cho Maritime Bank;
  10. KH luôn bảo đảm rằng các thông tin của mỗi Chủ sở hữu hưởng lợi hoặc người có liên quan (nếu có) mà KH cung cấp cho Maritime Bank đều đã được thông báo và đã được Chủ sở hữu hưởng lợi, người có liên quan đồng ý cho phép sử dụng, tiết lộ và chuyển giao cho Maritime Bank;
  11. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của KH;
  12. Quản lý chứng từ giao dịch, chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại và/hoặc tranh chấp (nếu có) phát sinh trong trường hợp chứng từ do KH quản lý bị lợi dụng do lỗi của KH.
  13. Chịu trách nhiệm về các giao dịch yêu cầu Maritime Bank thực hiện;
  14. Không được cho thuê, cho mượn tài khoản thanh toán của mình;
  15. Không được sử dụng tài khoản để thực hiện cho các giao dịch nhằm mục đích thực hiện Tội phạm tài chính;
  16. Chủ tài khoản chịu trách nhiệm về các rủi ro (nếu có) xảy ra cho Chủ tài khoản phát sinh từ chính lỗi (vô ý hay cố ý) của Chủ tài khoản hoặc do bên thứ ba (không liên quan tới Maritime Bank) hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng như các sự cố hoặc lỗi về kỹ thuật, công nghệ, đường truyền, thiết bị, mất điện, vi rút, thiên tai, các hoạt động phá hoại, đình công, lãn công, biểu tình; sự thay đổi về chính sách, quy định của pháp luật hoặc các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền v.v… xảy ra một cách khách quan mà Maritime Bank không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép.
  17. Các quyền và trách nhiệm khác theo Phụ lục này, thỏa thuận khác (nếu có) giữa KH và Maritime Bank, và theo các quy định khác có liên quan của Pháp luật.

Điều 20. Quyền và trách nhiệm của Maritime Bank

  1. Maritime Bank được chủ động trích (ghi Nợ) tài khoản thanh toán của KH (mà không cần bất kỳ ủy nhiệm chi, lệnh thanh toán hoặc ủy quyền nào của KH) trong trường hợp sau:
    1. Để thu các khoản nợ đến hạn, quá hạn, tiền lãi, phí dịch vụ và các chi khác (nếu có) phát sinh trong quá trình quản lý tài khoản và cung ứng các dịch vụ thanh toán;
    2. Theo yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán, cưỡng chế, khấu trừ của Cơ quan có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật;
    3. Để điều chỉnh các khoản mục bị hạch toán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của tài khoản thanh toán theo quy định của Pháp luật và thông báo cho KH biết;
    4. Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào tài khoản của KH hoặc theo yêu cầu hủy lệnh chuyển Có của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền phát hiện thấy có sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền;
    5. Để chi trả các khoản thanh toán thường xuyên, định kỳ theo thỏa thuận giữa KH với Maritime Bank;
  2. Từ chối, ngừng hoặc chấm dứt thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động mở và sử dụng tài khoản với KH khi phát sinh một trong các trường hợp dưới đây:
    1. KH không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh toán, lệnh thanh toán không hợp lệ, không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán hoặc không phù hợp với các thỏa thuận giữa KH với Maritime Bank;
    2. Tài khoản thanh toán không có đủ số dư hoặc vượt hạn mức thấu chi để thực hiện lệnh thanh toán;
    3. Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh toán nhằm rửa tiền, tài trợ khủng bố theo quy định của Pháp luật về phòng chống rửa tiền;
    4. Tài khoản thanh toán đang bị tạm khóa, bị phong tỏa toàn bộ hoặc tài khoản thanh toán đang bị đóng, tài khoản thanh toán bị tạm khóa hoặc phong tỏa một phần mà phần không bị tạm khóa, phong tỏa không có đủ số dư (trừ trường hợp được thấu chi) hoặc vượt hạn mức thấu chi để thực hiện các lệnh thanh toán;
    5. KH vi phạm các quy định về cung cấp thông tin theo Phụ lục này, thỏa thuận giữa KH với Maritime Bank và quy định của Pháp luật liên quan đến hoạt động mở và sử dụng tài khoản;
    6. Maritime Bank có nghi vấn về khả năng dính líu đến Tội phạm tài chính hoặc KH có dấu hiệu của Tội phạm tài chính;
    7. Có các hành vi trốn thuế hoặc chống đối các quyết định của Cơ quan có thẩm quyền liên quan đến tài khoản của KH tại Maritime Bank cũng như tại các tổ chức tín dụng khác;
    8. Có bất kỳ hành vi nào vi phạm Phụ lục này và thỏa thuận giữa KH với Maritime Bank;
    9. Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.
  3. Thực hiện lệnh thanh toán của KH sau khi đã kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh thanh toán;
  4. Ghi Có vào tài khoản thanh toán của KH kịp thời các lệnh thanh toán chuyển tiền đến, nộp tiền mặt vào tài khoản; hoàn trả kịp thời các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Nợ đối với tài khoản thanh toán của KH;
  5. Thông tin đầy đủ, kịp thời về số dư và các giao dịch phát sinh trên tài khoản thanh toán theo thỏa thuận với KH và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với những thông tin mà mình cung cấp;
  6. Đảm bảo bí mật các thông tin liên quan đến tài khoản thanh toán và giao dịch trên tài khoản thanh toán của Chủ TK theo quy định của Pháp luật;
  7. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo trên tài khoản thanh toán của KH do lỗi của mình;
  8. Có trách nhiệm điều chỉnh kịp thời nhầm lẫn, sai sót của giao dịch thanh toán trong trường hợp thực hiện không đúng yêu cầu theo lệnh thanh toán của KH sử dụng dịch vụ thanh toán; có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có liên quan để thu hồi số tiền chuyển nhầm, chuyển thừa khi thực hiện các giao dịch thanh toán theo quy định của Pháp luật;[4]
  9. Các quyền và trách nhiệm khác theo Phụ lục này, Thỏa thuận khác (nếu có) giữa KH và Maritime Bank, và theo các quy định khác có liên quan của Pháp luật.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung nội dung điều khoản

  1. Trong quá trình thực hiện dịch vụ, Maritime Bank có quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định về cơ chế giao dịch, quy trình, hạn mức giao dịch, các thủ tục và các vấn đề khác liên quan đến việc thực hiện giao dịch tài khoản trên cơ cở phù hợp với các quy định của pháp luật và thông báo công khai qua các kênh cung cấp dịch vụ của Maritime Bank như: Các chi nhánh, các kênh cung cấp dịch vụ, trang web chính thức của Maritime Bank.
  2. Maritime Bank được quyền ngừng cung cấp dịch vụ hoặc đơn phương chấm dứt cung cấp dịch vụ trong trường hợp Chủ tài khoản vi phạm Phụ lục này, các thỏa thuận khác với Maritime Bank hoặc khi xảy ra các nguyên nhân bất khả kháng hoặc các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.
  3. Việc KH tiếp tục sử dụng dịch vụ sau thời điểm Maritime Bank công bố các sửa đổi, bổ sung về biểu phí, điều kiện, điều khoản sử dụng TK được hiểu là KH đã chấp thuận hoàn toàn các sửa đổi, bổ sung đó.

Điều 22. Bảo mật thông tin

Hai bên cam kết bảo mật mọi thông tin liên quan đến Khách hàng. Hai bên cam kết chỉ sử dụng thông tin cho mục đích thực hiện Phụ lục này, không tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào các thông tin được bảo mật trừ thông tin được cung cấp cho các đối tác để thực hiện cung cấp dịch vụ cho gói sản phẩm Meed hoặc các trường hợp sau:

  1. Maritime Bank buộc phải tiết lộ thông tin theo quy định của Pháp luật;
  2. Việc tiết lộ thông tin được thực hiện có chấp thuận của KH theo thỏa thuận tại Phụ lục này hoặc theo văn bản chấp thuận riêng của KH.
  3. Theo quyết định của Maritime Bank nhằm phục vụ các mục đích sau:
    1. Đáp ứng các Nghĩa vụ tuân thủ;
    2. Thực hiện Hoạt động quản lý rủi ro Tội phạm tài chính;
    3. Thực thi hoặc bảo vệ các quyền của Maritime Bank;
    4. Phục vụ các yêu cầu trong hoạt động nội bộ của Maritime Bank (như vì các mục đích quản lý tín dụng và rủi ro, quy hoạch và phát triển hệ thống hoặc sản phẩm, bảo hiểm, kiểm toán và điều hành v.v…); (v) các mục đích khác không trái với quy định của Pháp luật và không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của KH.

Điều 23. Hoạt động quản lý rủi ro Tội phạm tài chính

  1. Maritime Bank có quyền thực hiện các hành động mà trong phạm vi cần thiết phù hợp quy định pháp luật để phát hiện, điều tra và phòng chống Tội phạm tài chính (“Hoạt động quản lý rủi ro Tội phạm tài chính”) như:
    1. Thẩm tra, can thiệp và điều tra bất kỳ yêu cầu cung cấp dịch vụ nào của KH hoặc bất kỳ giao dịch nào có liên quan đến tài khoản của KH tại Maritime Bank;
    2. Điều tra nguồn gốc hoặc người nhận tiền dự kiến;
    3. Tổng hợp Thông tin KH với các thông tin có liên quan khác mà Maritime Bank đang có; và/hoặc
    4. Kiểm tra bố sung để xác định thông tin về nhân thân và tình trạng của KH hoặc về tình trạng của Chủ sở hữu hưởng lợi, người có liên quan của KH không phụ thuộc vào việc người này có phải là đối tượng của một biện pháp trừng phạt nào hay không v.v…
  2. Trong phạm vi thỏa thuận tại Phụ lục này, Maritime Bank sẽ không chịu trách nhiệm trước KH hoặc bất kỳ bên thứ ba nào đối với bất kỳ thiệt hại nào mà KH hoặc bên thứ ba phải gánh chịu liên quan đến việc trì hoãn, phong tỏa hoặc từ chối hoặc ngừng giao dịch với KH hoặc biện pháp khác mà Maritime Bank áp dụng phát sinh từ hoạt động quản lý rủi ro Tội phạm tài chính.

Điều 24. Tuân thủ về thuế

  1. KH, Chủ sở hữu hưởng lợi và mỗi người có liên quan xác nhận rằng họ chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc hiểu và tuân thủ các nghĩa vụ thuế (như nộp thuế, nộp tờ khai thuế hoặc nộp các hồ sơ khác liên quan đến việc thanh toán thuế) theo Pháp luật của các quốc gia nơi phát sinh các nghĩa vụ thuế có liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản của KH và/hoặc các Dịch vụ được cung cấp bởi Maritime Bank cho KH.
  2. Việc KH không cung cấp Thông tin KH và các báo cáo, giấy tờ kèm theo của KH, hoặc của Chủ sở hữu hưởng lợi, người có liên quan của KH, có thể buộc Maritime Bank phải tự đưa ra quyết định liên quan đến tình trạng thuế của KH, bao gồm việc Maritime Bank phải khấu trừ các khoản tiền trên tài khoản của KH theo yêu cầu của Cơ quan thuế.
  3. Maritime Bank không chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ thuế của KH có thể phát sinh tại bất kỳ quốc gia nào.

Điều 25. Sự kiện bất khả kháng

  1. Sự kiện bất khả kháng là những sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép nhưng vẫn trực tiếp cản trở việc thực hiện nghĩa vụ trong Phụ lục, làm cho bên gặp phải trường hợp bất khả kháng không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thoả thuận. Các trường hợp bất khả kháng bao gồm thiên tai, động đất, hoả hoạn, bạo động, chiến tranh, sự thay đổi của Pháp luật, quyết định của Cơ quan có thẩm quyền không do lỗi của các bên,…
  2. Bên do gặp phải sự kiện bất khả kháng mà không thực hiện được các quy định trong Phụ lục có nghĩa vụ thông báo ngay cho Bên kia biết trong vòng 24 tiếng kể từ khi gặp phải sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp này, Bên gặp phải trường hợp bất khả kháng không bị coi là vi phạm Phụ lục. Tuy nhiên, nếu không thông báo kịp thời cho Bên kia hoặc không tìm mọi biện pháp để hạn chế, khắc phục thì vẫn bị coi là vi phạm Phụ lục.

Điều 26. Bồi thường thiệt hại

Trong quá trình thực hiện Phụ lục này, các thỏa thuận khác với Maritime Bank, Bên nào vi phạm các điều khoản quy định tại Phụ lục này, các thỏa thận khác với Maritime Bank mà gây thiệt hại cho Bên kia có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra. Mức và giới hạn bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Bên bị vi phạm có nghĩa vụ chứng minh thiệt hại khi được yêu cầu.

Điều 27. Chấm dứt

  1. Phụ lục này chấm dứt trong những trường hợp sau:
    1. Các bên đã hoàn thành mọi quyền và nghĩa vụ đối với nhau trong Phụ lục;
    2. KH chết, bị tuyên bố là đã chết hoặc bị tuyên bố mất tích, bị mất năng lực hành vi dân sự;
    3. Một trong hai Bên đơn phương chấm dứt Phụ lục này;
    4. Theo thỏa thuận của các Bên;
    5. Theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền;
    6. Nhằm thực hiện các Nghĩa vụ tuân thủ;
    7. Các trường hợp khác theo quy định của Hợp đồng và của Pháp luật.
  2. Nếu một trong hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Phụ lục thì phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản ít nhất là 05 ngày trước ngày dự định chấm dứt. Sau khi Phụ lục chấm dứt hiệu lực, Maritime Bank và KH vẫn phải hoàn thành nghĩa vụ phát sinh từ Phụ lục này, bao gồm cả việc KH phải thanh toán đầy đủ các khoản phí phát sinh từ việc Ngân hàng thực hiện cung cấp dịch vụ cho KH, nghĩa vụ đối với bên thứ ba, Cơ quan có thẩm quyền. Việc chấm dứt hiệu lực Phụ lục này đồng thời sẽ chấm dứt Hợp đồng và các Phụ lục khác kèm theo Hợp đồng.

PHU LỤC 02

QUY ĐỊNH ĐIỀU KHOẢN, ĐIỀU KIỆN TÀI KHOẢN

THẺ GHI NỢ CỦA GÓI MEED

(Kèm theo Hợp đồng mở & sử dụng gói sản phẩm Meed số[5] ……/MSB…..ngày…………….)

Điều 28. Một số quy định chung về dịch vụ Thẻ

  1. Thẻ ghi nợ của gói Meed: Là loại Thẻ do Maritime Bank phát hành cho Chủ thẻ. Trong Phụ lục này, Thẻ là thẻ ghi nợ quốc tế đồng thương hiệu MSB-Meed
  2. Chủ thẻ: Là cá nhân được Maritime Bank phát hành Thẻ ghi nợ để sử dụng cho gói sản phẩm Meed.
  3. Mã số cá nhân (PIN- Personal Identify Number): Là mã số mật của Chủ thẻ do Maritime Bank cấp ban đầu và sau đó Chủ thẻ thay đổi theo quy trình được xác định để sử dụng trong các giao dịch Thẻ, mã số PIN có thể được sử dụng cùng với Thẻ trong một số giao dịch Thẻ tại ATM, POS để chứng thực giao dịch Thẻ đã được Chủ thẻ thực hiện và/hoặc cho phép thực hiện. Mã số PIN khi giao dịch (ngoại trừ mã PIN do Maritime Bank cấp lần đầu) là mã số do Chủ thẻ tự đặt, chỉ có Chủ thẻ biết và Chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật.
  4. Giao dịch Thẻ: Là giao dịch trong đó Chủ thẻ sử dụng Thẻ để rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc sử dụng các dịch vụ được phép khác do Maritime Bank hoặc các tổ chức thanh toán Thẻ khác cung ứng. (Trừ chức năng chuyển khoản tại ATM)
  5. Đơn vị chấp nhận Thẻ (ĐVCNT): Bao gồm tất cả các tổ chức hoặc cá nhân chấp nhận Thẻ làm phương tiện thanh toán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng thanh toán thẻ ký kết với Tổ chức thanh toán thẻ.

Điều 29. Phát hành Thẻ

  1. Chủ thẻ phải trực tiếp đến Maritime Bank nhận Thẻ/PIN hoặc uỷ quyền cho người khác đến nhận Thẻ/PIN hoặc đề nghị Maritime Bank gửi Thẻ/PIN bằng đường bưu điện. Nếu Thẻ/PIN gửi bằng đường bưu điện, Chủ thẻ phải chịu tiền cước/phí dịch vụ và chịu mọi rủi ro có thể phát sinh. Đối với yêu cầu phát hành Thẻ định danh, Chủ thẻ phải đến nhận Thẻ trong vòng 45 ngày kể từ ngày ghi trên Giấy hẹn nhận Thẻ. Sau thời hạn này, nếu Chủ thẻ không đến nhận Thẻ mà cũng không có thông báo gì khác hoặc Thẻ bị Đơn vị chuyển phát nhanh trả lại (do không có người nhận tại địa chỉ đã đăng ký) thì Maritime Bank sẽ tự động hủy Thẻ.
  2. Ngay sau khi nhận Thẻ, Chủ thẻ phải thực hiện các việc sau:
    1. Ký chữ ký mẫu vào ô chữ ký ở mặt sau Thẻ. Khi thực hiện giao dịch tại ĐVCNT, Chủ thẻ phải ký hoá đơn thanh toán giống chữ ký mẫu trừ những giao dịch không yêu cầu có chữ ký của Chủ thẻ.
    2. Gọi điện đến số điện thoại của Trung tâm Chăm sóc Khách hàng (Call Center – in ở mặt sau Thẻ) để yêu cầu kích hoạt Thẻ;
    3. Thực hiện đổi PIN do Maritime Bank cung cấp tại ATM của Maritime Bank khi sử dụng Thẻ ghi nợ lần đầu hoặc khi nhận được PIN cấp lại.

Điều 30. Sử dụng Thẻ

  1. Phạm vi sử dụng Thẻ: Thẻ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, gửi, nạp, rút tiền mặt và sử dụng các dịch vụ khác được cung cấp tại điểm giao dịch của Maritime Bank và/hoặc các đối tác của Maritime Bank cung cấp. (Trừ chức năng chuyển khoản tại ATM).
  2. Thời hạn sử dụng thẻ: Được in trên thẻ (nếu có). Khi thẻ hết hạn, Chủ thẻ chính cần chủ động liên hệ với Maritime Bank làm thủ tục phát hành thẻ mới, nếu có nhu cầu.
  3. Hạn mức sử dụng thẻ: là hạn mức giao dịch của Thẻ bao gồm các hạn mức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, gửi, nạp, rút tiền mặt và các dịch vụ khác được cung cấp tại điểm giao dịch của Maritime Bank và/hoặc các đối tác của Maritime Bank cung cấp. Hạn mức giao dịch của thẻ khi được phát hành là hạn mức mặc định của sản phẩm được công bố công khai trên website của Maritime Bank. Trường hợp có nhu cầu thay đổi về hạn mức giao dịch Chủ thẻ có thể liên hệ các các kênh hỗ trợ khách hàng của Martime Bank như Chi nhánh, Phòng giao dịch hoặc Call Center hoặc dịch vụ ngân hàng điện tử để lựa chọn các hạn mức phù hợp theo các mức hạn mức Martime Bank thiết lập sẵn.
  4. Truy vấn thông tin thẻ và giao dịch thẻ: Chủ thẻ có thể truy vấn thông tin về số dư tại khoản, lịch sử giao dịch hoặc các thông tin khác qua các kênh tại Martime Bank như: Tại Chi nhánh/Phòng Giao dịch Martime Bank trong giờ làm việc hoặc Tổng đài hỗ trợ khách hàng qua điện thoại.
  5. Phí sử dụng Thẻ: Chủ thẻ phải trả phí cho việc sử dụng dịch vụ Thẻ. Loại phí và mức phí do Maritime Bank quy định trong từng thời kỳ tuỳ thuộc vào loại Thẻ sử dụng, dịch vụ mà Chủ thẻ được cung ứng khi sử dụng Thẻ và không trái với quy định của pháp luật. Biểu phí áp dụng là biểu phí được Maritime Bank công bố công khai trên website. Việc Chủ thẻ sử dụng Thẻ được coi là Chủ thẻ đã đồng ý với các khoản phí sử dụng thẻ. Trường hợp không đồng ý, Chủ thẻ thông báo tới Maritime Bank về việc chấm dứt dịch vụ.
  6. Chủ thẻ khi rút tiền mặt tại các máy ATM ngoài hệ thống của Maritime Bank sẽ chịu phí rút tiền mặt theo quy định của Ngân hàng quản lý ATM đó. Việc Chủ thẻ tiếp tục thực hiện giao dịch sau khi màn hình ATM thông báo giao dịch sẽ bị tính phí được hiểu rằng Chủ thẻ đồng ý trả các khoản phí liên quan đến giao dịch đó. Các khoản phí này sẽ được trừ vào tài khoản của Chủ thẻ vào thời điểm giao dịch.
  7. Tài khoản liên kết Thẻ: Là tài khoản thanh toán DDA của Chủ thẻ mở tại Maritime Bank và được sử dụng để phát hành Thẻ ghi nợ.
  8. Tất cả các giao dịch Thẻ đã thành công được Maritime Bank coi là có giá trị và Chủ thẻ không thể thay đổi hoặc hủy ngang. Hồ sơ liên quan đến giao dịch qua Thẻ là có giá trị và bắt buộc chấp nhận.
  9. Giao dịch Thẻ được thực hiện trước giờ khoá sổ sẽ hạch toán vào cùng ngày làm việc, nếu giao dịch Thẻ được thực hiện sau thời điểm Maritime Bank khoá sổ hằng ngày sẽ được hạch toán vào ngày làm việc tiếp theo.
  10. Chủ thẻ ủy quyền cho Maritime Bank tự động trích nợ tài khoản của Chủ thẻ để (i) Thanh toán các giao dịch và các khoản lãi, phí, chi phí phát sinh trong quá trình quản lý tài khoản và cung ứng Dịch vụ; (ii) Thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của Chủ thẻ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; (iii) Maritime Bank trích để thu hồi các khoản giao dịch rút thừa, rút quá số dư, các khoản tiền ghi có nhầm, thừa vào tài khoản; (iv) bù trừ các nghĩa vụ của Chủ thẻ tại Maritime Bank và xử lý các trường hợp khác theo thỏa thuận giữa Maritime Bank và Chủ thẻ hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Các trường hợp từ chối thanh toán thẻ

Thẻ bị từ chối thanh toán trong các trường hợp sau:

  1. Thẻ chưa kích hoạt;
  2. Sử dụng Thẻ để thực hiện các giao dịch bị cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc giao dịch bị cấm tại quốc gia, vùng lãnh thổ thực hiện giao dịch;
  3. Thẻ đã được Chủ thẻ thông báo bị mất cắp, thất lạc với Phòng Dịch vụ Khách hàng hoặc Call Center của Maritime Bank;
  4. Số dư được phép sử dụng trên tài khoản tiền gửi thanh toán, hạn mức thấu chi (nếu có) không đủ chi trả khoản thanh toán;
  5. Chủ thẻ không thanh toán đầy đủ các khoản thấu chi, lãi, phí, phạt hoặc các khoản bồi thường thiệt hại (nếu có) theo các văn bản thỏa thuận giữa Maritime Bank với Chủ thẻ và theo quy định của pháp luật;
  6. Giao dịch vượt quá hạn mức giao dịch, hạn mức ngày theo quy định tại khoản 3 Mục 3 Phụ lục này;
  7. Chủ thẻ vi phạm quy định của Pháp luật, các quy định của Maritime Bank, của tổ chức thanh toán thẻ quốc tế hoặc các thoả thuận giữa Chủ thẻ với Maritime Bank.
  8. Chủ thẻ nhập sai mã PIN;
  9. Thiết bị chấp nhận Thẻ hoặc Ngân hàng thanh toán không kết nối thành công được với Maritime Bank;
  10. Chủ thẻ chưa cung cấp, đăng ký đầy đủ thông tin (giao dịch thanh toán trực tuyến);
  11. Thẻ hết hạn sử dụng;
  12. Thẻ bị hỏng hoặc bị tẩy xóa thông tin;
  13. Ngân hàng thanh toán không cung cấp đủ các dữ liệu của giao dịch theo quy định chuẩn chi của Maritime Bank;
  14. Các trường hợp khác theo quy định của Maritime Bank và Tổ chức Thẻ quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 32. Các trường hợp Martitime Bank tạm khóa Thẻ:

Maritime Bank có quyền tạm khóa Thẻ trong các trường hợp sau:

  1. Thẻ có nghi ngờ liên quan đến giao dịch rửa tiền, rủi ro, lừa đảo, gian lận và giả mạo;
  2. Thẻ chưa đóng phí;
  3. Theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền;
  4. Các trường hợp khác theo quy định của Maritime Bank nhằm xử lý, khắc phục sự cố, ngăn chặn các rủi ro có khả năng xảy ra gây thiệt hại cho Chủ thẻ hoặc Martitime Bank hoặc theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 33. Các trường hợp chấm dứt việc sử dụng và thu hồi Thẻ

Maritime Bank có quyền chấm dứt việc sử dụng và thu hồi Thẻ trong các trường hợp sau:

  1. Chủ thẻ có yêu cầu bằng văn bản chấm dứt sử dụng Thẻ;
  2. Chủ thẻ vi phạm các nội dung Phụ lục này hoặc các Phụ lục khác kèm theo Hợp đồng;
  3. Tài khoản liên kết với Thẻ bị đóng theo thỏa thuận tại Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản của Maritime Bank với Chủ thẻ hoặc theo quy định của Pháp luật;
  4. Thẻ đã bị khóa vĩnh viễn trên hệ thống;
  5. Thẻ có liên quan đến giao dịch rửa tiền, rủi ro, lừa đảo, gian lận và giả mạo;
  6. Chủ thẻ vi phạm các quy định của pháp luật;
  7. Theo thể lệ các chương trình phát hành Thẻ của Maritime Bank;
  8. Theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền;
  9. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Maritime Bank.

Điều 34. Đảm bảo an toàn trong sử dụng Thẻ

  1. Chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật Thẻ, thông tin liên quan đến việc phát hành và thanh toán Thẻ của mình; Chủ thẻ không được chuyển nhượng, cầm cố hoặc thế chấp Thẻ hoặc đưa Thẻ cho người khác sử dụng.
  2. Chủ thẻ có trách nhiệm bảo quản Thẻ vật lý và các thông tin được mã hóa, in trên Thẻ và xác thực các giao dịch thực hiện bằng Thẻ khi thông tin về giao dịch được Maritime Bank gửi, thông báo đến số điện thoại/email mà Chủ thẻ đã đăng ký với Maritime Bank. Các giao dịch Thẻ quốc tế có dữ liệu chip (chứng minh Thẻ vật lý đã được sử dụng) hoặc mã PIN hoặc mật khẩu giao dịch dùng một lần do Maritime Bank gửi đến số điện thoại mà Chủ thẻ đã đăng ký với Maritime Bank được coi là đã được Chủ thẻ đồng ý, chấp thuận và cho phép thực hiện.
  3. Khi phát hiện Thẻ bị mất cắp, thất lạc hay nghi ngờ bị lộ số PIN Chủ thẻ phải ngay lập tức thông báo tới Maritime Bank để khóa Thẻ tạm thời, sau đó xác nhận chính thức với Maritime Bank bằng văn bản. Việc khóa thẻ tạm thời theo yêu cầu của Chủ thẻ sẽ được Maritime Bank thực hiện trong vòng 30 phút từ khi tiếp nhận thông báo từ Chủ thẻ qua các kênh tiếp nhận thông tin Maritime Bank đã thông báo tới Chủ thẻ trong hướng dẫn sử dụng sản phẩm thẻ hoặc website Maritime Bank. Maritime Bank không chịu trách nhiệm về những tổn thất hay rủi ro nếu Chủ thẻ không/chưa thông báo và xác nhận với Maritime Bank và tất cả các tổn thất hay rủi ro xảy ra trong vòng 30 phút kể từ thời điểm Maritime Bank nhận được thông báo của Chủ thẻ sẽ do Chủ thẻ hoàn toàn chịu trách nhiệm.
  4. Chủ thẻ có trách nhiệm thực hiện yêu cầu tra soát, khiếu nại về giao dịch Thẻ và gửi cho Maritime Bank bằng văn bản trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện giao dịch đó. Quá thời hạn trên, Maritime Bank vẫn tiếp tục hỗ trợ giải quyết tra soát, khiếu nại nhưng kết quả tra soát, khiếu nại sẽ phụ thuộc vào thiện chí của các đối tác khác có liên quan và Chủ thẻ sẽ phải chịu toàn bộ thiệt hại phát sinh do khiếu nại chậm. Các yêu cầu tra soát, khiếu nại sau 120 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch, Maritime Bank sẽ từ chối yêu cầu tra soát, khiếu nại. Giao dịch mua hàng bằng Thẻ và giao dịch hoàn tiền sau đó vào tài khoản do hàng hóa/dịch vụ bị trả lại/hủy bỏ là hai giao dịch tách biệt. Khoản tiền được hoàn trả sau khi đã trừ đi các phí hoàn trả/hủy bỏ (nếu có) sẽ chỉ được chuyển vào tài khoản của Chủ thẻ khi Maritime Bank nhận được khoản tiền này từ ĐVCNT. Nếu trong tài khoản không ghi nhận khoản tiền đó trong vòng … ngày kể từ ngày hoàn trả lại hàng, Chủ thẻ cần thông báo với Maritime Bank cùng với bản sao chứng từ hoàn trả tiền của ĐVCNT.
  5. Maritime Bank sẽ không chịu trách nhiệm cho bất cứ sự cố nào xảy ra khi cung cấp các loại dịch vụ hoặc khi thực hiện các giao dịch liên quan đến Thẻ do trường hợp bất khả kháng.
  6. Maritime Bank không đảm bảo rằng đơn vị cung ứng hàng hóa dịch vụ, ATM của ngân hàng khác sẽ luôn đồng ý chấp nhận thẻ của Chủ thẻ làm phương tiện thanh toán. Maritime Bank không chịu trách nhiệm nếu bất kỳ đơn vị cung ứng hàng hóa/ dịch vụ nào hoặc trang thông tin điện tử của đơn vị cung ứng hàng hóa dịch vụ nào không chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán.
  7. Maritime Bank có quyền khóa Thẻ ngay trong trường hợp nhận được thông tin hoặc nghi ngờ Thẻ, dữ liệu Thẻ của Chủ thẻ bị hoặc có nguy cơ bị lộ hoặc bị sao chép thông tin.

Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của Chủ thẻ

  1. Yêu cầu Maritime Bank thực hiện các yêu cầu kích hoạt Thẻ, mở khóa Thẻ, khóa Thẻ tạm thời, tăng/giảm hạn mức giao dịch, mở/khóa tính năng giao dịch online, khiếu nại, đề nghị tra soát giao dịch Thẻ (trong thời gian quy định tại khoản 4 Mục 7 Phụ lục này),… bằng cách gọi điện thoại đến Call Center và cung cấp chứng từ theo yêu cầu của Maritime Bank (nếu cần).
  2. Quyền chấm dứt sử dụng Thẻ bằng cách thông báo bằng văn bản cho Maritime Bank.
  3. Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin theo yêu cầu của Maritime Bank khi yêu cầu phát hành Thẻ và trong quá trình sử dụng Thẻ và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp.
  4. Chủ thẻ có trách nhiệm bảo quản Thẻ và PIN theo thỏa thuận tại Phụ lục này.
  5. Chủ thẻ có trách nhiệm tự bảo mật các thiết bị (máy điện thoại, sim điện thoại, máy tính cá nhân, máy tính bảng, ..) đã đăng ký sử dụng để nhận các thông báo của Maritime Bank liên quan đến Thẻ và giao dịch Thẻ.
  6. Hoàn trả Thẻ vật lý cho Maritime Bank trong mọi trường hợp chấm dứt sử dụng Thẻ.
  7. Công nhận và chịu trách nhiệm đối với các giao dịch được thực hiện bởi Thẻ do mình yêu cầu phát hành, trên cơ sở các chứng từ liên quan đến giao dịch đó do Maritime Bank ghi nhận và cung cấp trừ trường hợp do lỗi của Maritime Bank.
  8. Chịu trách nhiệm hoàn toàn với tất cả các giao dịch phát sinh từ Thẻ của mình bất kể giao dịch đó có được Chủ thẻ cho phép hay không sau khi Maritime Bank có xác nhận bằng văn bản hoặc bằng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý về việc đã xử lý thông báo nhận được từ Chủ thẻ trừ trường hợp thẻ bị gian lận, lợi dụng….
  9. Thông báo ngay lập tức với Call Center khi Chủ thẻ phát hiện bị mất/thất lạc Thẻ; phát hiện hoặc nghi ngờ việc truy cập trái phép, lộ chữ ký điện tử, tài khoản truy cập, mật khẩu, thông tin cá nhân, thông tin giao dịch,… hoặc các trường hợp khác phát hiện hoặc nghi ngờ Thẻ bị gian lận, lợi dụng.
  10. Thanh toán cho Maritime Bank các khoản phí, các khoản thanh toán liên quan đến Thẻ (bao gồm cả Thẻ chính và Thẻ phụ) theo biểu phí công bố công khai trên website của Maritime Bank.
  11. Các quyền và trách nhiệm khác theo thỏa thuận tại Phụ lục này, quy định của Pháp luật và Maritime Bank.

Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của Maritime Bank

  1. Từ chối phát hành Thẻ nếu Chủ thẻ không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được phát hành và sử dụng Thẻ ghi nợ theo quy định của Pháp luật và Maritime Bank;
  2. Yêu cầu Chủ thẻ cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu cần thiết nhằm làm rõ các điều kiện sử dụng Thẻ của Chủ thẻ khi đề nghị được phát hành Thẻ và trong quá trình sử dụng Thẻ;
  3. Thẻ ghi nợ dù đã được cấp cho Chủ thẻ sử dụng nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của Maritime Bank và Maritime Bank có toàn quyền quyết định tạm khóa, thu hồi Thẻ, chấm dứt sử dụng Thẻ và dịch vụ cung cấp cho Chủ thẻ tại bất cứ thời điểm nào trong các trường hợp theo quy định tại Mục 5 và Mục 6 Phụ lục này mà không cần báo trước. Các trường hợp khác theo quy định tại khoản 4, Mục 5 Phụ lục này Maritime Bank sẽ thông báo trước tối thiểu 3 giờ tới Chủ thẻ qua website Maritime Bank hoặc các điểm giao dịch hoặc bằng văn bản và qua email Chủ thẻ đã đăng ký với Maritime Bank;
  4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về phát hành, thanh toán Thẻ và bảo mật thông tin liên quan đến Chủ thẻ.
  5. Giải đáp các yêu cầu tra soát và/hoặc khiếu nại liên quan đến việc sử dụng Thẻ của Chủ thẻ.
  6. Khoá Thẻ/mở Thẻ theo yêu cầu của Chủ thẻ.
  7. Maritime Bank không chịu trách nhiệm về việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng Thẻ. Maritime Bank được quyền ghi nợ vào tài khoản hoặc tiến hành truy thu giá trị các giao dịch đã thanh toán bằng Thẻ cho dù hàng hoá, dịch vụ có được giao, nhận hoặc được thực hiện hay không.
  8. Nếu Chủ thẻ sử dụng Thẻ để đặt trước các dịch vụ nhưng không sử dụng dịch vụ đó và không thông báo huỷ dịch vụ trong thời hạn quy định của ĐVCNT hoặc không được ĐVCNT chấp nhận việc huỷ bỏ dịch vụ, Chủ thẻ có thể phải thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị dịch vụ, các loại thuế và phí liên quan theo quy định của ĐVCNT. Maritime Bank có quyền ghi nợ tài khoản của Chủ thẻ đối với các trường hợp này.
  9. Maritime Bank sẽ chịu trách nhiệm bảo mật thông tin cá nhân do Chủ thẻ cung cấp. Thông tin Chủ thẻ sẽ không được tiết lộ cho bất kỳ người nào khác, trừ trường hợp:
    1. Maritime Bank buộc phải tiết lộ thông tin theo quy định của Pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
    2. Việc tiết lộ thông tin được thực hiện có chấp thuận của Chủ thẻ theo thỏa thuận tại Phụ lục này hoặc theo văn bản chấp thuận riêng của Chủ thẻ.
    3. Theo quyết định của Maritime Bank nhằm phục vụ các mục đích sau: (i) đáp ứng các Nghĩa vụ tuân thủ các yêu cầu hoặc quy định của các cơ quan có thẩm quyền; (ii) thực hiện Hoạt động quản lý rủi ro Tội phạm tài chính; (iii) thực thi hoặc bảo vệ các quyền của Maritime Bank; (iv) phục vụ các yêu cầu trong hoạt động nội bộ của Maritime Bank (như vì các mục đích quản lý tín dụng và rủi ro, quy hoạch và phát triển hệ thống hoặc sản phẩm, bảo hiểm, kiểm toán và điều hành v.v…); (v) các mục đích khác không vì mục đích trục lợi, không trái với quy định của Pháp luật và không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của Chủ thẻ.
  10. Các quyền và trách nhiệm khác theo thỏa thuận tại Phụ lục này, quy định của Pháp luật và Maritime Bank.

Điều 37. Cam kết khác của Chủ thẻ

  1. Bảo đảm an toàn trong sử dụng Thẻ theo thỏa thuận tại Phụ lục này.
  2. Chủ thẻ chịu trách nhiệm về các rủi ro (nếu có) xảy ra cho Chủ thẻ phát sinh từ chính lỗi (vô ý hay cố ý) của Chủ Thẻ hoặc do bên thứ ba (không liên quan tới Maritime Bank) hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng như các sự cố hoặc lỗi về kỹ thuật, công nghệ, đường truyền, thiết bị, mất điện, vi rút, thiên tai, các hoạt động phá hoại, đình công, lãn công, biểu tình; sự thay đổi về chính sách, quy định của pháp luật hoặc các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền v.v…xẩy ra một cách khách quan mà Maritime Bank không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
  3. Nhận biết và Cam kết của Chủ thẻ:
    1. Các giao dịch Thẻ có thể có rủi ro như đã nêu tại khoản 2 Mục này.
    2. Chủ thẻ xác nhận đã có đánh giá, nhận biết đầy đủ về các rủi ro có thể phát sinh. Khi Chủ thẻ chấp nhận thực hiện các giao dịch thì đương nhiên được hiểu Chủ thẻ đã chấp nhận các rủi ro đó (nếu có phát sinh).
    3. Chủ thẻ có trách nhiệm cẩn trọng trong việc thực hiện giao dịch; đảm bảo quá trình thực hiện giao dịch chính xác và đầy đủ; kiểm tra kỹ các thông tin, dữ liệu trước khi gửi lệnh đến Maritime Bank. Maritime Bank không chịu trách nhiệm đối với các rủi ro, thiệt hại phát sinh từ các thông tin đã được Maritime Bank xử lý khỏi hệ thống sau khi hết thời hạn lưu trữ dữ liệu.
    4. Bất kỳ lệnh giao dịch nào được thực hiện và ghi nhận, lưu giữ trên hệ thống của Maritime Bank được coi là có hiệu lực và có giá trị ràng buộc đối với Chủ thẻ sau khi Maritime Bank kiểm tra tính xác thực của lệnh giao dịch bằng việc kiểm tra đúng chữ ký điện tử hoặc các yếu tố định danh khác. Các tài liệu, chứng từ, dữ liệu liên quan đến việc cung cấp dịch vụ và/hoặc giao dịch giữa Maritime Bank và Chủ thẻ, các số liệu được ghi chép, xác nhận và lưu giữ bởi hệ thống của Maritime Bank sẽ là bằng chứng về việc giao dịch của Chủ thẻ với Maritime Bank và có giá trị pháp lý trừ trường hợp có sai sót từ phía Maritime Bank.
    5. Chủ thẻ cam kết các hoạt động diễn ra do chứng từ điện tử, giao dịch điện tử của mình lập khớp đúng quy định và chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra do vô tình hay cố ý để lộ thông tin và các thiết bị bảo mật khác, dẫn đến bị kẻ gian lợi dụng.
  4. Chủ thẻ thông báo ngay lập tức cho Maritime Bank khi phát hiện hoặc nghi ngờ việc truy cập trái phép; lộ chữ ký điện tử, tài khoản truy cập; mật khẩu, thông tin cá nhân, thông tin giao dịch và các hiện tượng giả mạo, gian lận khác. Chủ thẻ phải xác nhận lại thông báo của mình bằng văn bản gửi cho Maritime Bank trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo (nếu trước đó thông báo bằng các hình thức khác).
  5. Trong quá trình thực hiện dịch vụ, Maritime Bank có quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định về cơ chế giao dịch, quy trình, hạn mức giao dịch, các thủ tục và các vấn đề khác liên quan đến việc thực hiện giao dịch thẻ trên cơ cở phù hợp với các quy định của pháp luật và thông báo cho Chủ thẻ trước 07 ngày làm việc về việc sửa đổi, bổ sung này qua website Maritime Bank hoặc các điểm giao dịch của Martime Bank và qua email Chủ thẻ đã đăng ký. Việc Chủ thẻ tiếp tục sử dụng dịch vụ sau khi hết thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo về các thay đổi được hiểu là Chủ thẻ đồng ý với các điều chỉnh của Maritime Bank. Trường hợp không đồng ý, Chủ thẻ thông báo tới Maritime Bank về việc chấm dứt dịch vụ. Chủ thẻ có nghĩa vụ thanh toán phí dịch vụ đến thời điểm dừng dịch vụ.

PHU LỤC 03

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, ĐIỀU KHOẢN TÍNH NĂNG HẠN MỨC TÍN DỤNG BẢO ĐẢM MEED

(Kèm theo Hợp đồng mở & sử dụng gói sản phẩm Meed số[6] ……/MSB…..ngày…………….)

Điều 38. Hạn mức tín dụng, mục đích sử dụng hạn mức tín dụng:

  1. Bằng Phụ lục này, Maritime Bank đồng ý cung cấp và Khách hàng đồng ý sử dụng hạn mức tín dụng, cụ thể như sau:
    • Hạn mức tín dụng của Khách hàng luôn luôn không vượt quá 75% số dư tài khoản tiền gửi phong tỏa SSA của Khách hàng.
    • Tính năng thấu chi là tính năng được áp dụng đối với tài khoản thanh toán DDA.
    • Thời hạn của khoản thấu chi bằng thời gian duy trì tài khoản tiết kiệm bảo đảm SSA của gói sản phẩm Meed.
    • Khoản thấu chi của tài khoản thanh toán (DDA) và được hiện thị trong tài khoản LOC trên ứng dụng Meed App.
  2. Khách hàng không được sử dụng vượt Hạn mức tín dụng được cấp nêu tại khoản 1, Mục này (trừ trường hợp vượt hạn mức vì lý do tự động nhập số tiền lãi, phí vào gốc thấu chi).
  3. Mục đích sử dụng hạn mức:
    Bù đắp nguồn tiền thiếu hụt tạm thời để phục vụ đời sống, nhu cầu tiêu dùng
    . Maritime Bank không chịu trách nhiệm về tính xác thực trong mục đích thấu chi của Khách hàng. Khách hàng phải tự đảm bảo việc sử dụng hạn mức tín dụng theo đúng mục đích, đúng pháp luật.

Điều 39. Lãi suất và phí

  1. Lãi suất
    • Lãi suất thấu chi được xác định và tự động điều chỉnh theo biểu lãi suất của Maritime Bank công bố từng thời kỳ trên nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật. Biểu lãi suất thấu chi được Maritime Bank công bố và đăng tải trên website để Khách hàng tham khảo và theo dõi.
    • Lãi thấu chi được tính căn cứ trên số dư thấu chi cuối ngày và số ngày thực tế sử dụng thấu chi của Khách hàng, trên cơ sở 1 tháng là 30 ngày và 1 năm là 360 ngày. Cuối tháng, Maritime Bank tính lãi phải trả trong kỳ và tự động ghi nợ số tiền lãi phải trả vào tài khoản của Khách hàng.
  2. Phí: Theo quy định của Maritime Bank trong từng thời kỳ và được công bố trên website phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 40. Trả nợ gốc, lãi, phí và các khoản phải trả khác

  1. Nợ lãi được thu vào ngày cuối hằng tháng và được Maritime Bank tự động hạch toán thu nợ từ tài khoản hạn mức tín dụng bảo đảm của Khách hàng theo nguyên tắc:
    1. Trường hợp tài khoản hạn mức tín dụng bảo đảm của Khách hàng đang ở trạng thái thấu chi thì số lãi đó sẽ tự động nhập vào dư nợ thấu chi và phải chịu lãi suất thấu chi như dư nợ thấu chi.
    2. Lãi thấu chi được tính căn cứ trên số dư thấu chi chốt tại cuối ngày và số ngày thực tế sử dụng thấu chi của Khách hàng, trên cơ sở 1 tháng là 30 ngày và 1 năm là 360 ngày.
  2. Nợ gốc được thu vào ngay khi phát sinh giao dịch ghi Có vào tài khoản tiền gửi thanh toán DDA của Khách hàng và được Maritime Bank tự động hạch toán thu nợ. Vào ngày tất toán tài khoản tiền gửi phong tỏa SSA, Khách hàng phải thanh toán toàn bộ dư nợ thấu chi, lãi và phí phát sinh (nếu có) trong thời gian sử dụng hạn mức tín dụng.
  3. Số tiền thanh toán tối thiểu: Là 5% dư nợ thấu chi chốt tại ngày cuối hằng tháng. Ngày hết hạn thanh toán là ngày 25 tháng kế tiếp.
    • Trường hợp Khách hàng không thanh toán tối thiểu trong 60 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán sẽ bị khóa tính năng thấu chi.
    • Trường hợp KH không thanh toán tối thiểu trong 60 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán Maritime Bank sẽ xử lý tài sản bảo đảm là số dư trên tài khoản SSA để thanh toán toàn bộ dư nợ thấu chi và chấm dứt toàn bộ gói sản phẩm Meed với KH.
    • Trường hợp dư nợ của KH lớn hơn 95% số dư SSA Maritime Bank sẽ xử lý tài sản bảo đảm là số dư trên tài khoản SSA để thanh toán toàn bộ dư nợ thấu chi và chấm dứt toàn bộ gói sản phẩm Meed với KH.
    • Quy tắc 60/150 trên áp dụng đối với từng khoản thanh toán tối thiểu.
  4. Maritime Bank được quyền thu hồi các khoản nợ của Khách hàng đối với Maritime Bank phát sinh theo thự tự dưới đây:
    1. Khoản thanh toán tối thiểu;
    2. Các chi phí liên quan đến việc xử lý nợ (bao gồm nhưng không giới hạn các chi phí liên quan đến định giá, bảo quản, xử lý tài sản bảo đảm, chi phí tố tụng, thi hành án và các chi phí thu hồi nợ khác);
    3. Các khoản phí tín dụng và các khoản phạt chậm trả;
    4. Nợ lãi quá hạn;
    5. Nợ lãi trong hạn;
    6. Nợ gốc;
    7. Các khoản phải trả khác (nếu có).

Điều 41. Chấm dứt hạn mức tín dụng bảo đảm

  1. Hạn mức tín dụng bảo đảm chấm dứt hiệu lực trong những trường hợp sau:
    1. Số dư tài khoản tiền gửi phong tỏa SSA không còn;.
    2. Hợp đồng, Phụ lục này và các Phụ lục khác bị chấm dứt trước hạn theo quy định tại khoản 2 Mục này hoặc theo các nội dung khác trong Hợp đồng, các Phụ lục khác;
    3. Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
  2. Maritime Bank có quyền chấm dứt hạn mức tín dụng bảo đảm và thu hồi nợ trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
    1. Khách hàng sử dụng khoản thấu chi không đúng với mục đích nêu tại Mục 1 Phụ lục này;
    2. Khách hàng không duy trì được các điều kiện thấu chi, điều kiện ghi có và/hoặc yêu cầu khác của Maritime Bank nêu tại Phụ lục này;
    3. Khách hàng không cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin liên quan đến việc thấu chi như thông tin về nhân thân, tình hình tài chính, tài sản v.v…. của Khách hàng theo yêu cầu của Maritime Bank;
    4. Các chỉ tiêu tài chính của Khách hàng hoặc uy tín, khả năng trả nợ, thu nhập của Khách hàng bị suy giảm gây ảnh hưởng bất lợi tới việc sử dụng tiền vay hay khả năng trả nợ của Khách hàng hoặc tài sản bảo đảm;
    5. Khách hàng có bất kỳ khoản tín dụng nào tại Maritime Bank hoặc các tổ chức tín dụng bị chuyển sang nợ xấu;
    6. Khách hàng bị tuyên bố hạn chế, mất năng lực hành vi và năng lực pháp luật theo quy định của pháp luật, bị chết hoặc bị tuyên bố chết, bị mất tích hoặc bị tuyên bố mất tích, bỏ trốn hoặc vắng mặt không có lý do hợp pháp tại nơi cư trú từ 03 tháng trở lên; bị khởi tố, ly hôn hoặc liên quan đến các vụ kiện làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của Khách hàng;
    7. Khách hàng vi phạm pháp luật, chính sách của Nhà nước hoặc bất kỳ thoả thuận nào trong Hợp đồng này và các văn bản, thỏa thuận, cam kết liên quan khác với Maritime Bank mà không khắc phục được trong thời hạn do Maritime Bank yêu cầu;
    8. Theo yêu cầu của Maritime Bank tại bất kỳ thời điểm nào, khi xảy ra các sự kiện hoặc có những diễn biến mà theo đánh giá của Maritime Bank sẽ gây bất lợi, tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của Khách hàng cũng như khả năng thanh khoản của Maritime Bank nói riêng và hệ thống Ngân hàng nói chung;
    9. Các trường hợp khác (nếu có) theo quy định của Pháp luật và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 42. Điều chỉnh hạn mức tín dụng bảo đảm

Hạn mức tín dụng sẽ được tính toán lại hàng ngày vào cuối ngày dựa trên số dư tài khoản tiền gửi phong tỏa SSA.

Điều 43. Cung cấp thông tin và kiểm tra tín dụng

  1. Khách hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Maritime Bank trong suốt quá trình thực hiện Phụ lục này như sau:
    1. Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến nhân thân, hoạt động, tài chính, tài sản của Khách hàng, Người đồng trách nhiệm/Người đồng trả nợ tại bất cứ thời điểm nào khi có sự thay đổi so với các thông tin đã cung cấp cho Maritime Bank trước đó hoặc khi Maritime Bank có yêu cầu; đồng thời hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của các thông tin, tài liệu cung cấp cho Maritime Bank;
    2. Thông báo cho Maritime Bank trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi phát sinh các sự kiện sau:
      • Thay đổi giấy tờ tùy thân (CMND, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu…) hộ khẩu, nơi cư trú, nơi làm việc hoặc các thông tin liên quan đến nhân thân và Người đồng trách nhiệm/Người đồng trả nợ (nếu có);
      • Có nguy cơ mất khả năng thanh toán hoặc phát sinh các sự kiện khác ảnh hưởng đến uy tín, tình hình tài chính, tài sản và khả năng trả nợ của Khách hàng.
  2. Maritime Bank có quyền cung cấp thông tin cho Khách hàng cho cơ quan quản lý thông tin tín dụng và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 44. Quyền và nghĩa vụ Maritime Bank

  1. Maritime Bank có các quyền sau:
    1. Ngừng cấp hạn mức tín dụng bảo đảm và thu hồi nợ trước hạn theo quy định tại khoản 2 Mục IV Phụ lục này;
    2. Kiểm tra, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay của Khách hàng;
    3. Điều chỉnh lãi suất định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu biến động lãi suất phù hợp với cơ chế điều hành lãi suất của Maritime Bank trong từng thời kỳ và phù hợp với quy định của pháp luật;
    4. Bằng Phụ lục này, Khách hàng đồng ý để Maritime Bank được toàn quyền chuyển giao hoặc chuyển nhượng quyền đòi nợ và các quyền khác phát sinh từ Phụ lục này cho bên thứ ba trong trường hợp Maritime Bank bán nợ hoặc trong các trường hợp được phép khác theo quy định của pháp luật.
  2. Maritime Bank có nghĩa vụ sau:
    1. Cấp hạn mức tín dụng bảo đảm cho Khách hàng khi Khách hàng thực hiện đúng các điều kiện đã thỏa thuận tại Phụ lục này;
    2. Lưu giữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định của Pháp luật;
    3. Thông báo bằng văn bản cho Khách hàng trong trường hợp chuyển nhượng quyền thụ hưởng Hợp đồng này cho bên thứ ba.
  3. Maritime Bank có các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Phụ lục này và theo quy định của Pháp luật.

Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của Khách hàng

  1. Khách hàng có các quyền sau:
    1. Được cấp hạn mức tín dụng bảo đảm theo các nội dung đã thoả thuận tại Phụ lục này;
    2. Trả nợ trước hạn theo thoả thuận tại Phụ lục này;
    3. Từ chối thực hiện các yêu cầu của Maritime Bank, nếu các yêu cầu đó không đúng với thoả thuận trong Phụ lục này và không phù hợp với quy định của Pháp luật.
  2. Khách hàng có các nghĩa vụ sau:
    1. Sử dụng các khoản thấu chi đúng mục đích đã thoả thuận tại Phụ lục này. Khách hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu không sử dụng vốn vay của Maritime Bank đúng với nội dung cam kết;
    2. Trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ gốc, lãi, phí, các khoản phạt và các khoản phải trả khác phát sinh.
    3. Thực hiện trả nợ trước hạn đối với một phần hoặc toàn bộ khoản nợ (bao gồm: nợ gốc, lãi, phí, các khoản phạt và các khoản phải trả khác) theo yêu cầu của Maritime Bank;
    4. Phối hợp với Maritime Bank xử lý tài sản bảo đảm hoặc thực hiện các biện pháp khác để thu hồi nợ đến hạn;
    5. Chấp nhận toàn bộ các điều kiện về nghĩa vụ đối với Bên thứ ba được nhận chuyển giao hoặc chuyển nhượng quyền thụ hưởng dư nợ thấu chi (bán nợ) trong các trường hợp bán nợ.
  3. Khách hàng có các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Phụ lục này và theo quy định của Pháp luật.

PHỤ LỤC 04

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, ĐIỀU KHOẢN TÀI KHOẢN TIẾT KIỆM BẢO ĐẢM MEED (SSA)

(Kèm theo Hợp đồng mở & sử dụng gói sản phẩm Meed số[7] ……/MSB…..ngày…………….)

Điều 46. Giải thích từ ngữ

  1. Khách hàng (KH): Là cá nhân hoặc tổ chức đăng ký sử dụng dịch vụ mở và sử dụng tài khoản thanh toán.
  2. Tài khoản tiết kiệm bảo đảm (SSA): Là tài khoản thanh toán có thỏa thuận phong tỏa do KH mở tại Maritime Bank cho gói sản phẩm Meed.
  3. Chủ TK: là cá nhân đứng tên mở tài khoản.
  4. Người được ủy quyền: Là một hoặc một số người được Chủ TK ủy quyền bằng văn bản về việc thực hiện các giao dịch với Maritime Bank thay cho Chủ TK.
  5. Đóng TK: Là việc Maritime Bank tất toán số dư trên tài khoản, chấm dứt quyền và trách nhiệm của KH liên quan đến tài khoản đã mở đồng thời đóng hồ sơ tài khoản trên phần mềm giao dịch, khóa tài khoản trên ứng dụng Meed App.
  6. Phong toả TK: Là việc Maritime Bank tạm dừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch trên tài khoản; hoặc phong tỏa một phần số dư hoặc toàn bộ số dư tài khoản của KH, khi có yêu cầu của các Cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật hoặc theo thỏa thuận của các bên liên quan.
  7. Tạm khóa TK: Là việc Maritime Bank tạm dừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch trên tài khoản; hoặc phong tỏa một phần số dư hoặc toàn bộ số dư tài khoản của KH, khi có yêu cầu của Chủ tài khoản/người đại diện hợp pháp của KH hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa KH và Maritime Bank.
  8. Chứng từ TK: Bao gồm giấy báo Nợ, báo Có, bản sao số TK, sao kê, giấy báo số dư TK hoặc các chứng từ khác có liên quan.
  9. Số dư: Là số dư sổ cái của tài khoản
  10. Số dư tối thiểu: Là số tiền tối thiểu Chủ TK phải duy trì trên TK tại mọi thời điểm, được Maritime Bank quy định cụ thể đối với từng loại TK và công bố trong từng thời kỳ (trên website www.msb.com.vn).
  11. Số dư khả dụng: Là số tiền KH có thể sử dụng để thanh toán từ TK của mình. Số dư khả dụng bằng (=) số dư trên tài khoản trừ (-) các khoản phong tỏa trừ (-) số dư tối thiểu Chủ TK phải duy trì cộng (+) hạn mức thấu chi chưa sử dụng (nếu KH được cấp hạn mức thấu chi).
  12. Pháp luật: Có nghĩa là pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tập quán quốc tế có liên quan được phép áp dụng theo pháp luật Việt Nam.
  13. Cơ quan có thẩm quyền: Có nghĩa là bất kỳ cơ quan nhà nước tại Việt Nam hoặc bất kỳ quốc gia nào khác có liên quan và có thẩm quyền theo pháp luật Việt Nam.
  14. Thông tin KH: Có nghĩa là thông tin mà KH phải cung cấp và Maritime Bank tự thu thập liên quan đến KH, Chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) và những người có liên quan đến KH (nếu có) theo quy định của Pháp luật để phục vụ cho hoạt động mở và sử dụng tài khoản, cung cấp Dịch vụ cho KH thông qua tài khoản như thông tin về tiền gửi, tài sản gửi, thông tin tài khoản, giao dịch, dữ liệu cá nhân, thông tin thuế v.v…
  15. Tội phạm tài chính: Có nghĩa là hành vi rửa tiền, tài trợ khủng bố, hối lộ, tham nhũng, trốn thuế, lừa đảo, lẩn tránh các biện pháp trừng phạt về kinh tế hoặc thương mại theo Pháp luật Việt Nam, theo các thỏa thuận mà Maritime Bank cam kết tuân thủ với Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở nước ngoài phù hợp với Pháp luật Việt Nam.
  16. Chủ sở hữu hưởng lợi bao gồm (nếu có):
    1. Cá nhân sở hữu thực tế đối với một Tài khoản hoặc một Giao dịch: Chủ tài khoản, đồng chủ tài khoản hoặc bất kỳ người nào chi phối hoạt động, thụ hưởng của Tài khoản, Giao dịch đó;
    2. Cá nhân có quyền chi phối pháp nhân: Cá nhân nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ của pháp nhân đó; cá nhân nắm giữ từ 20% trở lên vốn điều lệ của các tổ chức góp trên 10% vốn của pháp nhân đó; chủ doanh nghiệp tư nhân; cá nhân khác thực tế chi phối pháp nhân đó;
    3. Cá nhân có quyền chi phối một ủy thác đầu tư, thỏa thuận ủy quyền: Cá nhân ủy thác, ủy quyền; cá nhân có quyền chi phối cá nhân, pháp nhân hoặc tổ chức ủy thác, ủy quyền.

Điều 47. Quy định đặc thù của tài khoản SSA

Tài khoản tiết kiệm bảo đảm SSA có các đặc điểm cụ thể sau:

  1. Toàn bộ số dư của tài khoản SSA sẽ được phong tỏa được dùng làm tài sản bảo đảm một cách hợp lý và cho Hạn mức tín dụng bảo đảm được cấp tự động cho khách hàng được quy định cụ thể tại Phụ lục 03 về Quy định điều kiện, điều khoản tính năng Hạn mức tín dụng bảo đảm.
  2. Tài khoản bị khóa tính năng rút tiền cho đến thời điểm khách hàng tròn 59 tuổi (tính theo ngày sinh của khách hàng). Khách hàng chỉ có thể rút tiền sau khi tròn 59 tuổi, hoặc một số trường hợp ngoại lệ khác theo quy định của Maritime Bank.
  3. Khách hàng chỉ có thể chuyển tiền vào tài khoản này từ tài khoản thanh toán (DDA) trong gói sản phẩm Meed của chính khách hàng qua ứng dụng Meed App.
  4. Khoản phân bổ SocialBoost hàng tháng sẽ được ghi có theo cách thức phần bổ của cộng đồng cá nhân và công đồng toàn cầu vào tài khoản SSA để khuyến khích việc tiết kiệm dài hạn số tiền trong SSA.
  5. Khách hàng không được ghi nợ và ghi có vào tài khoản này từ bất kỳ kênh nào khác không thuộc ứng dụng App Meed của chính khách hàng.
  6. Số dư trên tài khoản SSA là cơ sở để tính hạn mức thấu chi cho khách hàng luôn không vượt quá 75% số dư SSA (Ví dụ: Số dư của SSA = 1.000.000 VND, Hạn mức tín dụng = 750.000 VND).
  7. Khách hàng yêu cầu rút tiền trước thời điểm khách hàng tròn 59 tuổi trong hai trường hợp sau:
    1. Rút tiền theo điều kiện đặc biệt: Tùy theo tiêu chí của Maritime Bank, một số KH đạt các yêu cầu đặc biệt và được Maritime Bank đồng ý thì có quyền rút số tiền bằng số dư tài khoản SSA trừ đi 133% dư nợ của khoản thấu chi, sau khi rút tiền khách hàng vẫn có thể sử dụng tài khoản Meed.
    2. Đóng tài khoản: Khi KH dừng việc sử dụng gói sản phẩm Meed. Lãi suất trong trường hợp này sẽ là lãi suất không kỳ hạn thấp nhất áp dụng đối với toàn bộ số dư trong tài khoản SSA.

Điều 48. Tạm khóa tài khoản

  1. Maritime Bank thực hiện tạm khoá TK của KH khi:
    1. Có văn bản yêu cầu của KH, Chủ TK hoặc người đại diện/người giám hộ (của KH cá nhân);
    2. Theo thoả thuận trước bằng văn bản giữa KH hoặc Chủ TK với Maritime Bank (Trừ trường hợp KH chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa thanh toán xong các khoản nợ phải trả cho Maritime Bank);
    3. Các trường hợp khác theo quy định và Pháp luật.
  2. Việc chấm dứt tạm khoá tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khoá thực hiện theo yêu cầu hoặc thỏa thuận giữa Maritime Bank với KH.

Điều 49. Đóng tài khoản

  1. Maritime Bank sẽ thực hiện đóng TK trong các trường hợp sau:
    1. Đóng theo yêu cầu bằng văn bản của KH khi KH đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến TK;
    2. Đóng theo thỏa thuận giữa KH và Maritime Bank;
    3. Khi KH là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
    4. Maritime Bank tự động đóng TK khi phát hiện KH vi phạm cam kết hoặc các thoả thuận tại Hợp đồng hoặc Phụ lục này về mở và sử dụng tài khoản thanh toán;
    5. TK không duy trì đủ số dư tối thiểu (nếu có) theo quy định của Maritime Bank công bố tại từng thời kỳ (trên website www.msb.com.vn) và không có phát sinh giao dịch trong vòng 12 tháng liên tục.
    6. Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.
  2. Xử lý số dư còn lại trên TK sau khi đóng TK:
    1. Thanh toán phí đóng tài khoản (nếu có) và các khoản phí liên quan khác theo Biểu phí của Maritime Bank công bố trong từng thời kỳ (trên website www.msb.com.vn)
    2. Theo thỏa thuận giữa KH và Martime Bank;
    3. Chi trả theo yêu cầu của KH hoặc người thừa kế, đại diện thừa kế trong trường hợp KH là cá nhân chết hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp trong trường hợp KH là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự.
    4. Xử lý theo Bản án, Phán quyết, quyết định của Cơ quan có thẩm quyền.
    5. Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.

Điều 50. Phí, lệ phí và chi phí KH phải chịu trách nhiệm thanh toán

  1. KH có trách nhiệm thanh toán cho Maritime Bank các khoản phí phát sinh trong quá trình sử dụng tài khoản theo Biểu phí do Maritime Bank công bố trong từng thời kỳ (trên website www.msb.com.vn) hoặc theo các thỏa thuận của KH với Maritime Bank (nếu có).
  2. Bất kỳ phí tổn nào mà Maritime Bank phải chịu do KH vi phạm các quy định tại Hợp đồng và Phụ lục này.

Điều 51. Phương thức trả lãi và cơ chế tính lãi.

  1. Lãi suất: 1% hoặc lãi suất của loại tài khoản này theo quy định và công bố của Maritime Bank trong từng thời kỳ (trên website www.msb.com.vn) và không trái với quy định Pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tính lãi.
  2. Thời gian chi trả lãi: Tiền lãi được tính và chi trả tự động vào tài khoản của KH tại ngày cuối cùng của mỗi tháng.

Điều 52. Sao kê TK

  1. KH có trách nhiệm theo dõi số dư tài khoản và các giao dịch phát sinh, các Báo Nợ, Báo Có do Maritime Bank gửi qua email hoặc tin nhắn SMS hoặc trên ứng dụng Meed App;
  2. KH có quyền định kỳ hoặc đột xuất nhận sao kê, thông tin giao dịch tài khoản tại địa điểm giao dịch của Maritime Bank.
  3. KH có trách nhiệm thực hiện yêu cầu tra soát khiếu nại về giao dịch tài khoản và gửi cho Maritime Bank bằng văn bản trong vòng 60 (sáu mươi) ngày kể từ thời điểm Maritime Bank thực hiện giao dịch đó. Quá thời hạn trên, Maritime Bank vẫn tiếp tục hỗ trợ giải quyết tra soát khiếu nại nhưng kết quả tra soát khiếu nại sẽ phụ thuộc vào thiện chí của các đối tác khác có liên quan và KH sẽ phải chịu hoàn toàn thiệt hại phát sinh do khiếu nại chậm. Các yêu cầu tra soát khiếu nại sau thời gian 120 ngày Maritime Bank sẽ từ chối yêu cầu tra soát và Maritime Bank được miễn trừ mọi thiệt hại và tranh chấp xảy ra (nếu có) liên quan đến các giao dịch đó.

Điều 53. Địa điểm giao dịch TK

  1. KH phải thực hiện tại Đơn vị kinh doanh (ĐVKD) của Maritime Bank nơi mở tài khoản của KH đối với các giao dịch sau: Thừa kế hoặc xử lý số dư trên tài khoản trong trường hợp Chủ TK chết, bị tuyên bố là chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
  2. Ngoài các giao dịch được đề cập tại khoản 1 Mục này, KH có thể thực hiện các giao dịch khác tại bất kỳ ĐVKD nào của Maritime Bank phù hợp với đặc tính của tài khoản.

Điều 54. Quyền và trách nhiệm của Khách hàng

  1. Sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toán này để đảm bảo cho hạn mức thấu chi trong gói sản phẩm Meed.
  2. Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Phụ lục này, thỏa thuận khác (nếu có) giữa KH và Maritime Bank và các quy định có liên quan của Pháp luật;
  3. Kịp thời thông báo cho Maritime Bank khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;
  4. Hoàn trả hoặc phối hợp với Maritime Bank hoàn trả đầy đủ số tiền thụ hưởng do Maritime Bank chuyển thừa, chuyển nhầm vào tài khoản thanh toán của mình (bao gồm cả lỗi tác nghiệp, sự cố hệ thống của Maritime Bank, hoặc sự cố lỗi trên Meed App)[8];
  5. Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các Thông tin KH cho Maritime Bank theo quy định của Pháp luật theo thỏa thuận khác (nếu có) giữa KH và Maritime Bank. KH phải thông báo kịp thời bằng văn bản cho Maritime Bank về bất cứ thay đổi nào liên quan đến Thông tin KH đã đăng ký và cung cấp khi mở tài khoản và KH có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục, hồ sơ để đăng ký thay đổi các thông tin đó;
  6. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các văn bản KH cung cấp cho Maritime Bank;
  7. KH luôn bảo đảm rằng các thông tin của mỗi Chủ sở hữu hưởng lợi hoặc người có liên quan (nếu có) mà KH cung cấp cho Maritime Bank đều đã được thông báo và đã được Chủ sở hữu hưởng lợi, người có liên quan đồng ý cho phép sử dụng, tiết lộ và chuyển giao cho Maritime Bank;
  8. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của Khách hàng;
  9. Quản lý chứng từ giao dịch, chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại và/hoặc tranh chấp (nếu có) phát sinh trong trường hợp chứng từ do KH quản lý bị lợi dụng do lỗi của KH.
  10. Chịu trách nhiệm về các giao dịch yêu cầu Maritime Bank thực hiện;
  11. Không được cho thuê, cho mượn tài khoản thanh toán của mình;
  12. Không được sử dụng tài khoản để thực hiện cho các giao dịch nhằm mục đích thực hiện Tội phạm tài chính;
  13. Chủ tài khoản chịu trách nhiệm về các rủi ro (nếu có) xảy ra cho Chủ tài khoản phát sinh từ chính lỗi (vô ý hay cố ý) của Chủ tài khoản hoặc do bên thứ ba (không liên quan tới Maritime Bank) hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng như các sự cố hoặc lỗi về kỹ thuật, công nghệ, đường truyền, thiết bị, mất điện, vi rút, thiên tai, các hoạt động phá hoại, đình công, lãn công, biểu tình; sự thay đổi về chính sách, quy định của pháp luật hoặc các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền v.v… xảy ra một cách khách quan mà Maritime Bank không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép.
  14. Các quyền và trách nhiệm khác theo Phụ lục này, thỏa thuận khác (nếu có) giữa Khách hàng và Maritime Bank, và theo các quy định khác có liên quan của Pháp luật.

Điều 55. Quyền và trách nhiệm của Maritime Bank

  1. Maritime Bank được chủ động trích (ghi Nợ) tài khoản thanh toán của KH (mà không cần bất kỳ ủy nhiệm chi, lệnh thanh toán hoặc ủy quyền nào của KH) trong trường hợp sau:
    1. Để thu các khoản nợ đến hạn, quá hạn, tiền lãi, phí dịch vụ và các chi khác (nếu có) phát sinh trong quá trình quản lý tài khoản và cung ứng các dịch vụ thanh toán;
    2. Xử lý tài sản bảo đảm;
    3. Theo yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán, cưỡng chế, khấu trừ của Cơ quan có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật;
    4. Để điều chỉnh các khoản mục bị hạch toán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của tài khoản thanh toán theo quy định của Pháp luật và thông báo cho KH biết;
    5. Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào tài khoản của KH hoặc theo yêu cầu hủy lệnh chuyển Có của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền phát hiện thấy có sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền;
  2. Từ chối, ngừng hoặc chấm dứt thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động mở và sử dụng tài khoản với KH khi phát sinh một trong các trường hợp dưới đây:
    1. KH không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh toán, lệnh thanh toán không hợp lệ, không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán hoặc không phù hợp với các thỏa thuận giữa KH với Maritime Bank;
    2. Tài khoản thanh toán không có đủ số dư hoặc vượt hạn mức thấu chi để thực hiện lệnh thanh toán;
    3. Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh toán nhằm rửa tiền, tài trợ khủng bố theo quy định của Pháp luật về phòng chống rửa tiền;
    4. KH vi phạm các quy định về cung cấp thông tin theo Phụ lục này, thỏa thuận giữa KH với Maritime Bank và quy định của Pháp luật liên quan đến hoạt động mở và sử dụng tài khoản;
    5. Maritime Bank có nghi vấn về khả năng dính líu đến Tội phạm tài chính hoặc KH có dấu hiệu của Tội phạm tài chính;
    6. Có các hành vi trốn thuế hoặc chống đối các quyết định của Cơ quan có thẩm quyền liên quan đến tài khoản của KH tại Maritime Bank cũng như tại các tổ chức tín dụng khác;
    7. Có bất kỳ hành vi nào vi phạm Phụ lục này và thỏa thuận giữa KH với Maritime Bank;
    8. Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.
  3. Ghi Có vào tài khoản thanh toán của KH kịp thời các lệnh thanh toán chuyển tiền đến, hoàn trả kịp thời các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Nợ đối với tài khoản thanh toán của KH;
  4. Thông tin đầy đủ, kịp thời về số dư và các giao dịch phát sinh trên tài khoản thanh toán theo thỏa thuận với KH và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với những thông tin mà mình cung cấp;
  5. Đảm bảo bí mật các thông tin liên quan đến tài khoản thanh toán và giao dịch trên tài khoản thanh toán của Chủ TK theo quy định của Pháp luật;
  6. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo trên tài khoản thanh toán của KH do lỗi của mình;
  7. Có trách nhiệm điều chỉnh kịp thời nhầm lẫn, sai sót của giao dịch thanh toán trong trường hợp thực hiện không đúng yêu cầu theo lệnh thanh toán của KH sử dụng dịch vụ thanh toán; có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có liên quan để thu hồi số tiền chuyển nhầm, chuyển thừa khi thực hiện các giao dịch thanh toán theo quy định của Pháp luật;[9]
  8. Các quyền và trách nhiệm khác theo Phụ lục này, Thỏa thuận khác (nếu có) giữa Khách hàng và Maritime Bank, và theo các quy định khác có liên quan của Pháp luật.

Điều 56. Sửa đổi, bổ sung nội dung điều khoản

  1. Trong quá trình thực hiện dịch vụ, Maritime Bank có quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định về cơ chế giao dịch, quy trình, hạn mức giao dịch, các thủ tục và các vấn đề khác liên quan đến việc thực hiện giao dịch tài khoản trên cơ cở phù hợp với các quy định của pháp luật và thông báo công khai qua các kênh cung cấp dịch vụ của Maritime Bank như: Các chi nhánh, các kênh cung cấp dịch vụ, trang web chính thức của Maritime Bank.
  2. Maritime Bank được quyền ngừng cung cấp dịch vụ hoặc đơn phương chấm dứt cung cấp dịch vụ trong trường hợp Chủ tài khoản vi phạm Phụ lục này, các thỏa thuận khác với Maritime Bank hoặc khi xảy ra các nguyên nhân bất khả kháng hoặc các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.
  3. Việc KH tiếp tục sử dụng dịch vụ sau thời điểm Maritime Bank công bố các sửa đổi, bổ sung về biểu phí, điều kiện, điều khoản sử dụng TK được hiểu là KH đã chấp thuận hoàn toàn các sửa đổi, bổ sung đó.

Điều 57. Bảo mật thông tin

Hai bên cam kết bảo mật mọi thông tin liên quan đến Khách hàng. Hai bên cam kết chỉ sử dụng thông tin cho mục đích thực hiện Phụ lục này, không tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào các thông tin được bảo mật trừ thông tin được cung cấp cho các đối tác để thực hiện cung cấp dịch vụ cho gói sản phẩm Meed hoặc các trường hợp sau:

  1. Maritime Bank buộc phải tiết lộ thông tin theo quy định của Pháp luật;
  2. Việc tiết lộ thông tin được thực hiện có chấp thuận của KH theo thỏa thuận tại Phụ lục này hoặc theo văn bản chấp thuận riêng của KH.
  3. Theo quyết định của Maritime Bank nhằm phục vụ các mục đích sau:
    1. Đáp ứng các Nghĩa vụ tuân thủ;
    2. Thực hiện Hoạt động quản lý rủi ro Tội phạm tài chính;
    3. Thực thi hoặc bảo vệ các quyền của Maritime Bank;
    4. Phục vụ các yêu cầu trong hoạt động nội bộ của Maritime Bank (như vì các mục đích quản lý tín dụng và rủi ro, quy hoạch và phát triển hệ thống hoặc sản phẩm, bảo hiểm, kiểm toán và điều hành v.v…); (v) các mục đích khác không trái với quy định của Pháp luật và không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của KH.

Điều 58. Hoạt động quản lý rủi ro Tội phạm tài chính

  1. Maritime Bank có quyền thực hiện các hành động mà trong phạm vi cần thiết phù hợp quy định pháp luật để phát hiện, điều tra và phòng chống Tội phạm tài chính (“Hoạt động quản lý rủi ro Tội phạm tài chính”) như:
    1. Thẩm tra, can thiệp và điều tra bất kỳ yêu cầu cung cấp dịch vụ nào của KH hoặc bất kỳ giao dịch nào có liên quan đến tài khoản của KH tại Maritime Bank;
    2. Điều tra nguồn gốc hoặc người nhận tiền dự kiến;
    3. Tổng hợp Thông tin KH với các thông tin có liên quan khác mà Maritime Bank đang có; và/hoặc
    4. Kiểm tra bố sung để xác định thông tin về nhân thân và tình trạng của KH hoặc về tình trạng của Chủ sở hữu hưởng lợi, người có liên quan của KH không phụ thuộc vào việc người này có phải là đối tượng của một biện pháp trừng phạt nào hay không v.v…
  2. Trong phạm vi thỏa thuận tại Phụ lục này, Maritime Bank sẽ không chịu trách nhiệm trước KH hoặc bất kỳ bên thứ ba nào đối với bất kỳ thiệt hại nào mà KH hoặc bên thứ ba phải gánh chịu liên quan đến việc trì hoãn, phong tỏa hoặc từ chối hoặc ngừng giao dịch với KH hoặc biện pháp khác mà Maritime Bank áp dụng phát sinh từ hoạt động quản lý rủi ro Tội phạm tài chính.

Điều 59. Tuân thủ về thuế

  1. KH, Chủ sở hữu hưởng lợi và mỗi người có liên quan xác nhận rằng họ chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc hiểu và tuân thủ các nghĩa vụ thuế (như nộp thuế, nộp tờ khai thuế hoặc nộp các hồ sơ khác liên quan đến việc thanh toán thuế) theo Pháp luật của các quốc gia nơi phát sinh các nghĩa vụ thuế có liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản của KH và/hoặc các Dịch vụ được cung cấp bởi Maritime Bank cho KH.
  2. Việc KH không cung cấp Thông tin KH và các báo cáo, giấy tờ kèm theo của KH, hoặc của Chủ sở hữu hưởng lợi, người có liên quan của KH, có thể buộc Maritime Bank phải tự đưa ra quyết định liên quan đến tình trạng thuế của KH, bao gồm việc Maritime Bank phải khấu trừ các khoản tiền trên tài khoản của KH theo yêu cầu của Cơ quan thuế.
  3. Maritime Bank không chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ thuế của KH có thể phát sinh tại bất kỳ quốc gia nào.

Điều 60. Sự kiện bất khả kháng

  1. Sự kiện bất khả kháng là những sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép nhưng vẫn trực tiếp cản trở việc thực hiện nghĩa vụ trong Phụ lục, làm cho bên gặp phải trường hợp bất khả kháng không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thoả thuận. Các trường hợp bất khả kháng bao gồm thiên tai, động đất, hoả hoạn, bạo động, chiến tranh, sự thay đổi của Pháp luật, quyết định của Cơ quan có thẩm quyền không do lỗi của các bên,…
  2. Bên do gặp phải sự kiện bất khả kháng mà không thực hiện được các quy định trong Phụ lục có nghĩa vụ thông báo ngay cho Bên kia biết trong vòng 24 tiếng kể từ khi gặp phải sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp này, Bên gặp phải trường hợp bất khả kháng không bị coi là vi phạm Phụ lục. Tuy nhiên, nếu không thông báo kịp thời cho Bên kia hoặc không tìm mọi biện pháp để hạn chế, khắc phục thì vẫn bị coi là vi phạm Phụ lục.

Điều 61. Bồi thường thiệt hại

Trong quá trình thực hiện Phụ lục này, các thỏa thuận khác với Maritime Bank, Bên nào vi phạm các điều khoản quy định tại Phụ lục này, các thỏa thận khác với Maritime Bank mà gây thiệt hại cho Bên kia có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra. Mức và giới hạn bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Bên bị vi phạm có nghĩa vụ chứng minh thiệt hại khi được yêu cầu.

Điều 62. Chấm dứt

  1. Phụ lục này chấm dứt trong những trường hợp sau:
    1. Các bên đã hoàn thành mọi quyền và nghĩa vụ đối với nhau trong Phụ lục;
    2. KH chết, bị tuyên bố là đã chết hoặc bị tuyên bố mất tích, bị mất năng lực hành vi dân sự;
    3. Một trong hai Bên đơn phương chấm dứt Phụ lục này;
    4. Theo thỏa thuận của các Bên;
    5. Theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền;
    6. Nhằm thực hiện các Nghĩa vụ tuân thủ;
    7. Các trường hợp khác theo quy định của Phụ lục này, Hợp đồng và của Pháp luật.
  2. Nếu một trong hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Phụ lục thì phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản ít nhất là 05 ngày trước ngày dự định chấm dứt. Sau khi Phụ lục chấm dứt hiệu lực, Maritime Bank và KH vẫn phải hoàn thành nghĩa vụ phát sinh từ Phụ lục này, bao gồm cả việc KH phải thanh toán đầy đủ các khoản phí phát sinh từ việc Ngân hàng thực hiện cung cấp dịch vụ cho KH, nghĩa vụ đối với bên thứ ba, Cơ quan có thẩm quyền. Việc chấm dứt hiệu lực Phụ lục này đồng thời sẽ chấm dứt Hợp đồng và các Phụ lục khác kèm theo Hợp đồng.

ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH

“GIỚI THIỆU KHÁCH HÀNG ĐĂNG KÝ GÓI SẢN PHẨM MEED”

Chương trình “Giới Thiệu Khách hàng Mở Gói Sản Phẩm Meed tại MSB” (“Chương Trình”) áp dụng cho tất cả các điểm giao dịch trong hệ thống của Ngân Hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (“MSBThời gian áp dụng: từ ngày 06/12/2016 cho đến khi đạt được 500 “Người Giới Thiệu” đáp ứng đủ điều kiện tham gia chương trình (“Thời Gian Chương Trình”) nhưng không muộn hơn ngày 6/2/2017 nêu Chương trình không được tiếp tục gia hạn.

  1. Sản phẩm ưu đãi trong Chương Trình (“Sản Phẩm Ưu Đãi”) là gói sản phẩm Meed được cung cấp bởi MSB. “Gói sản phẩm Meed” được tham chiếu trong tài liệu này là một bộ sản phẩm ngân hàng cá nhân cùng các dịch vụ liên quan được cung cấp bởi MSB, trong đó bao gồm một tài khoản tiền gửi Thanh Toán, tài khoản tiết kiệm Bảo Đảm, một Hạn mức Thấu chi và thẻ ghi nợ
  2. Người Giới thiệu hợp lệ (“Người Giới Thiệu”): Là một khách hàng cá nhân của Maritime Bank đang nắm giữ một gói sản phẩm Meed “đang hoạt động” mà việc truy cập mang tính giao dịch chưa bị chặn hoặc thu hồi vào cuối tháng.
  3. Người Được giới thiệu hợp lệ (“Người Được Giới Thiệu”)
    • Là Khách hàng cá nhân mới hoặc Khách hàng cá nhân hiện tại của MSB;
    • Không sở hữu Gói sản phẩm Meed trong vòng 6 tháng trước khi đăng ký Chương trình Ưu đãi
  4. Chi tiết Ưu đãi dành cho Người Giới Thiệu:
    • Cho ít nhất 2 lần giới thiệu Khách hàng mở thành công Gói sản phẩm Meed, Người Giới Thiệu sẽ nhận được Ưu Đãi của Chương Trình, cụ thể là tối đa 2.000.000 VNĐ (một triệu đồng)/02 lần giới thiệu thành công.
    • Trong suốt Thời Gian Chương Trình, một Người Giới Thiệu có thể nhận được tối đa 2.000.000 VND cho tổng số lần Giới Thiệu Thành Công của mình (tương đương với việc giới thiệu thành công 02 người).
  5. Một lần giới thiệu được xem là thành công (“Giới Thiệu Thành Công”) khi:
    • Người Giới Thiệu gửi thư mời cho Người Được Giới Thiệu thông qua Ứng dụng tài chính Meed hoặc qua tất cả các kênh truyền thông phù hợp. Người Giới Thiệu phải cung cấp địa chỉ email đăng ký Meed/Mã giới thiệu cho Người Được Giới Thiệu để làm cơ sở xác định giới thiệu hợp lệ.
    • Người Được Giới Thiệu đăng ký mở Gói sản phẩm Meed trực tiếp trên Ứng dụng tài chính Meed hoặc thông qua website của Meed hoặc website đồng thương hiệu của các Doanh Nghiệp Thành Viên trong mạng lưới Meed hoặc website đồng thương hiệu của MSB và Meed. Người Được Giới Thiệu phải nhập chính xác địa chỉ email/Mã giới thiệu của Người Giới Thiệu trong quá trình đăng ký và:
      • Người Được Giới Thiệu phải nộp đầy đủ hồ sơ bổ sung tại Chi nhánh, Phòng giao dịch hoặc qua Kênh bán hàng trực tiếp của MSB
      • Hồ sơ đăng ký mở Gói sản phẩm Meed của Người Được Giới Thiệu được chấp thuận bởi MSB
      • Người Được Giới Thiệu không đăng ký đóng Gói sản phẩm Meed trước hoặc vào ngày MSB công bố kết quả Chương Trình mỗi cuối tháng.
  6. Tổng ngân sách cho Chương Trình là 1.000.000.000 VND (Một tỷ đồng) và dành cho 500 Khách hàng có 02 Giới Thiệu Thành Công sớm nhất trong thời gian diễn ra chương trình.
  7. MSB sẽ xác định 500 Người Giới Thiệu Thành Công sớm nhất nhận được Ưu đãi dựa vào thời điểm Người Được Giới Thiệu hoàn tất thủ tục mở Gói sản phẩm Meed tại MSB như đã nêu tại mục 7.
  8. Trước ngày 5 của tháng kế tiếp, MSB sẽ tiến hành truy xuất danh sách những Người Giới Thiệu Thành Công của tháng trước đó.
  9. MSB và đối tác Meed sẽ thông báo đầy đủ chi tiết danh sách của những Người Giới Thiệu Thành Công của Chương Trình trên trang web của Meed (https://meed.net/vi) và MSB (www.msb.com.vn) trước ngày 10 hàng tháng.
  10. MSB sẽ gửi thông báo tới từng Người Giới Thiệu Thành Công thông qua email đăng ký của Người Giới Thiệu trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi công bố kết quả chương trình trên trang web của Meed (https://meed.net/vi) và MSB (www.msb.com.vn)
  11. Số tiền thưởng của Ưu đãi này sẽ được chuyển vào Tài khoản Tiết Kiệm Bảo Đảm của Gói sản phẩm Meed của Người Giới thiệu, chậm nhất vào ngày 30 của tháng kế tiếp. Khách hàng có thể kiểm tra số tiền thưởng của Ưu đãi nhận được trong bản sao kê Gói sản phẩm Meed trên Ứng dụng tài chính Meed do MSB cung cấp.
  12. Ưu Đãi dành cho Người Giới Thiệu sẽ không được chuyển thành tiền mặt hoặc thay thế bằng các sản phẩm khác.
  13. Người Giới Thiệu sẽ không được xét để nhận Ưu Đãi nếu trước hoặc vào ngày MSB công bố kết quả Chương Trình của tháng mà Người Giới Thiệu đó:
    • Đăng ký hủy Gói sản phẩm Meed; hoặc
    • Có Gói sản phẩm Meed đang/đã trong tình trạng bị đóng bởi MSB.
  14. Thông tin, liên hệ: MSB và đối tác Meed sẽ thông báo đầy đủ chi tiết nội dung của thể lệ Chương Trình trên trang web của Meed (https://meed.net/vi) và MSB (www.msb.com.vn). Khách hàng cũng có thể liên hệ các chi nhánh của MSB hay liên hệ Trung tâm Chăm sóc Khách hàng MSB qua số (84) 1800 59 9999 (miễn phí) hoặc (+844) 39 44 55 66 và chọn nhánh số 4 để biết thêm thông tin liên quan đến Chương Trình này
  15. Nếu Người Giới Thiệu và/hoặc Người Được Giới Thiệu có câu hỏi liên quan đến kết quả của Chương Trình, Khách hàng đó phải liên hệ với MSB trong vòng 30 ngày kể từ ngày MSB công bố kết quả trúng thưởng trên website. Sau thời hạn trên, MSB sẽ không giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của Khách hàng .
  16. Quyết định của MSB liên quan đến Chương Trình này và kết quả Người Giới Thiệu được nhận ưu đãi là cuối cùng và chính thức.
  17. Bằng việc gửi mời Người Được Giới Thiệu tham gia đăng ký Meed, Người Giới Thiệu mặc định chấp thuận Bản Điều Khoản và Điều Kiện của Chương Trình này.
  18. MSB có quyền liên lạc với Người Giới Thiệu và Người Được Giới Thiệu qua số điện thoại/thư điện tử (email) mà Người Giới Thiệu và Người Được Giới Thiệu đã cung cấp khi tham gia Chương Trình để xác minh một số thông tin và yêu cầu bổ sung giấy tờ nếu cần thiết. MSB được quyền thông báo cho Người Được Giới Thiệu về các thông tin của Chương Trình.
  19. MSB có toàn quyền thẩm tra tính chính xác và minh bạch của việc giới thiệu và có quyền từ chối cho Người Giới Thiệu hưởng Ưu Đãi nếu phát hiện bất kỳ sự gian lận nào trong việc giới thiệu, kể cả khi hồ sơ đăng ký mở Gói sản phẩm Meed của Người Được Giới Thiệu được chấp thuận.
  20. Các Điều khoản và Điều kiện của Bản Chấp Thuận Sử Dụng Gói sản phẩm Meed cũng được áp dụng cùng với các Điều khoản và Điều kiện của Chương Trình này.
  21. Bản Điều Khoản và Điều Kiện của Chương Trình này có thể thay đổi tại từng thời điểm mà không cần báo trước cho Khách hàng theo toàn quyền quyết định của MSB sau khi đã thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật.

  • [1] Đơn vị kinh doanh (“ĐVKD”) và Dịch vụ khách hàng (“DVKH”) yêu cầu ghi rõ số Hợp đồng.
  • [2] Điểm b, Khoản 2 , Điều 12 NĐ 101/2012 về thanh toán không dùng tiền mặt.
  • [3] Khoản 2, Điều 14, TT46 về Hướng dẫn dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • [4] Khoản 3, Điều 16, TT46 về Hướng dẫn dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • [5] Đơn vị kinh doanh (“ĐVKD”) và Dịch vụ khách hàng (“DVKH”) yêu cầu ghi rõ số Hợp đồng.
  • [6] Đơn vị kinh doanh (“ĐVKD”) và Dịch vụ khách hàng (“DVKH”) yêu cầu ghi rõ số Hợp đồng.
  • [7] Đơn vị kinh doanh (“ĐVKD”) và Dịch vụ khách hàng (“DVKH”) yêu cầu ghi rõ số Hợp đồng.
  • [8] Khoản 2, Điều 14, TT46 về Hướng dẫn dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • [9] Khoản 3, Điều 16, TT46 về Hướng dẫn dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.