BÁO GIÁ VÀ QUY TRÌNH YÊU CẦU BẢO HIỂM

Loại hình bảo hiểm

BẢO HIỂM TAI NẠN CÁ NHÂN

Đơn vị được bảo hiểm

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB)

Địa chỉ

54A Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

Thời hạn bảo hiểm

Bảo hiểm theo tháng kể từ Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu: Ngày đầu tiên của tháng kế tiếp sau khi KH mở tài khoản Meed hoặc ngày đầu tiên của tháng kế tiếp sau khi tài khoản Hoạt động trở lại nếu trước đó ở trạng thái Không Hoạt động.

Điều kiện tham gia bảo hiểm

–   Từ 16 tuổi đến hết 65 tuổi
–    Không bị mắc bệnh tâm thần, động kinh, phong
–    Không bị thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên

BẢO HIỂM TAI NẠN CÁ NHÂN

  1. PHẠM VI BẢO HIỂM

Phạm vi bảo hiểm: Bồi thường trong trường hợp Tử vong/ Thương tật vĩnh viễn, chi trả trợ cấp trong thời gian nằm viện điều trị thương tật.

  1. QUYỀN LỢI BẢO HIỂM/SỐ TIỀN BẢO HIỂM

(Số tiền bảo hiểm là giới hạn chi trả cho bất cứ Người được bảo hiểm nào đối với các tất cả các rui ro xảy ra trong thời hạn bảo hiểm)

Quyền lợi Cơ sở bồi thường Số tiền bảo hiểm/ Người/ Năm
A – Tử vong/ Thương tật vĩnh viễn
Tử vong/Thương tật toàn bộ vĩnh viễn 100% Số tiền bảo hiểm VND 50,000,000
Thương tật bộ phận vĩnh viễn Bồi thường phần trăm Số tiền bảo hiểm theo bảng tỉ lệ thương tật
B- Trợ cấp ngày
Trợ cấp ngày trong thời gian nghỉ thực tế điều trị thương tật được xác định dựa trên giấy xuất viện của Bệnh viện VND 100,000/ngày
10 ngày/đợt điều trị
05 lần điều trị/năm

ĐIỀU KIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN

Quy tắc bảo hiểm

Quy tắc Bảo hiểm tai nạn con người (Ban hành theo Quyết định số 253/QĐ-PTI-BHCN, ngày 26/09/2012 của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện)

Trong trường hợp các điều khoản của Quy tắc bảo hiểm có khác biệt với hợp đồng bảo hiểm này, thì nội dung của hợp đồng bảo hiểm sẽ được ưu tiên áp dụng.

Phạm vi địa lý

Việt Nam

Điều khoản mở rộng

Cập nhật hàng tháng.
Khai báo những thay đổi trong tháng trong vòng 15 ngày của tháng tiếp theo nhưng không muộn hơn ngày kết thúc hiệu lực hợp đồng.

TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

  1. Hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm

Khi yêu cầu trả tiền bảo hiểm, Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng hoặc người được uỷ quyền phải gửi cho PTI các giấy tờ sau đây:

  • Trường hợp thương tật vĩnh viễn
    • Các chứng từ y tế hợp lệ liên quan đến việc điều trị: Giấy ra viện, Phiếu điều trị, đơn thuốc, biên lai thu tiền viện phí, phim X- quang…;
    • Giấy phép lái xe (Trường hợp tai nạn giao thông)
    • Biên bản tai nạn có xác nhận của cơ quan và/hoặc chính quyền địa phương hoặc công an nơi Người được bảo hiểm bị tai nạn;
  • Trường hợp NĐBH chết, Người thụ hưởng nộp:
    • Biên bản tai nạn có xác nhận của cơ quan và/hoặc chính quyền địa phương hoặc công an nơi Người được bảo hiểm bị tai nạn;
    • Giấy phép lái xe (Trường hợp tai nạn giao thông)
    • Giấy chứng tử
    • Trường hợp người thụ hưởng là người thừa kế hợp pháp phải có thêm giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.
  • Trưởng hợp trợ cấp ngày:
    • Biên bản tai nạn có xác nhận của cơ quan và/hoặc chính quyền địa phương hoặc công an nơi Người được bảo hiểm bị tai nạn;
    • Giấy phép lái xe (Trường hợp tai nạn giao thông)
    • Giấy xuất viện
    • Trường hợp người thụ hưởng là người thừa kế hợp pháp phải có thêm giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.
  1. Trả tiền bảo hiểm
  1. Số tiền bảo hiểm được trả cho Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng hoặc người được ủy quyền hợp pháp. Tất cả chứng từ được thu thập và gửi tới các chi nhánh của Maritime Bank hoặc PTI để giải quyết.
  2. Trường hợp Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng hoặc người được ủy quyền không trung thực trong việc thực hiện các quy định trong Quy tắc này, PTI có quyền từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bảo hiểm tuỳ theo mức độ vi phạm.
  1. Trả tiền bảo hiểm
  1. Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm là 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
  2. Thời hạn trả tiền bảo hiểm của PTI là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm đầy đủ và hợp lệ, và không kéo dài quá 30 ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.Trường hợp từ chối trả tiền bảo hiểm, PTI phải thông báo bằng văn bản cho Người được bảo hiểm biết lý do từ chối trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm đầy đủ và hợp lệ.

Phụ lục 01 : BẢNG CHI TRẢ TỈ LỆ THƯƠNG TẬT VĨNH VIỄN
(Áp dụng đối với bảo hiểm tai nạn)

Thương tật được bảo hiểm
Thương tật thân thể gây nên bởi
Quyền lợi
Bồi thương tỷ lệ phần trăm số tiền
bảo hiểm theo hợp đồng
CHẾT/ THƯƠNG TẬT BỘ PHẬN VĨNH VIỄN 100%
1. Mù hoặc mất hoàn toàn hai mắt 100%
2. Rối loạn tâm thần hoàn toàn không thể chữa được 100%
4. Điếc hoàn toàn hai tai 100%
5. Mất toàn bộ xương hàm dưới 100%
6. Mất khả năng nói 100%
7. Mất một cánh tay và một bàn chân, hoặc một cánh tay và một chân hoặc một bàn tay và một chân, hoặc một bàn tay và một bàn chân 100%
8. Mất hai chân hoặc hai bàn chân 100%
9. Mất hoàn toàn khả năng lao động và làm việc (toàn bộ bị tê liệt, bị thương dẫn đến tình trạng nằm liệt giường hoặc dẫn đến tàn tật toàn bộ vĩnh viễn) 100%
10. Cắt toàn bộ một bên phổi và một phần phổi bên kia 100%
THƯƠNG TẬT BỘ PHẬN VĨNH VIỄN
VÁNG ĐẦU VÀ MẶT
11. Khuyết xương sọ
   – Đường kính trên 6 cm 40%
   – Đường kính từ 3 – 6 cm 20%
12. Mất xương hàm dưới, một phần hoặc một nửa xương hàm trên 40%
13. Mất một mắt 60%
CHI TRÊN Phải Trái
14. Mất một cánh tay hoặc một bàn tay 60% 50%
15. Mất đáng kể phần xương của cánh tay trên
(tổn thương hoàn toàn và không thể chữa trị được)
50% 40%
16. Tê liệt hoàn toàn cánh tay trên (tổn thương thần kinh không thể chữa trị) 65% 55%
17. Xơ vữa động mạch khớp vai 40% 30%
18. Xơ vữa động mạch khuỷu tay
  – Ở vị trí thuận lợi, 15 độ xung quanh mắt cá chân phải 25% 20%
19. Mất vật chất xương đáng kể của hai xương cẳng tay 40% 35%
20. Tê liệt hoàn toàn dây thần kinh giữa 40% 30%
21. Tê liệt hoàn toàn dây thần kinh xoay ở rãnh xoắn 40% 35%
21. Tê liệt hoàn toàn dây thần kinh xoay ở rãnh xoắn 45% 35%
22. Viêm khớp cổ tay ở vị trí thuận lợi
(vị trí thẳng đứng và dễ bị tổn thương)
20% 15%
23. Cắt bốn ngón tay bao gồm ngón cái 45% 40%
24. Cắt bốn ngón tay ngoại trừ ngón cái 40% 35%

Đối với Người được bảo hiểm thuận tay trái, Bảng chi trả tỷ lệ bồi thường cho chi trên sẽ được đảo ngược, hạn mức cho chi phải sẽ được áp dụng cho chi trái và ngược lại.

CHI DƯỚI
25. Cắt cụt một đùi (nửa trên) 60%
26. Cắt cụt một đùi (nửa dưới) 50%
27. Mất hoàn toàn một bàn chân 45%
28. Mất một phần bàn chân 40%
29. Tê liệt hoàn toàn chi dưới 60%
30. Tê liệt hoàn toàn hai dây thần kinh (háng, bên trong và bên ngoài đùi) 40%
31. Xơ cứng khớp hông 40%
32. Mất thành phần xương của đùi hoặc hai xương của chi dưới (trạng thái không thể chữa trị) 60%
33. Mất nhiều thành phần xương của đầu gối hạn chế đáng kể tới sự di chuyển của chân dưới 40%
LỒNG NHỰC
34. Cắt toàn bộ một bên phổi 45%
35. Hai bên phổi bị hư hỏng nặng, khả năng hô hấp giảm 50% 42%
BỤNG
36. Cắt toàn bộ dạ dày 48%
37. Cắt gần hết ruột non (còn lại dưới 1 m) 48%
38. Cắt toàn bộ đại tràng 48%
39. Cắt bỏ gan phải đơn thuần 45%
40. Cắt bỏ gan trái đơn thuần 39%
41. Cắt bỏ một phần gan 36%
42. Cắt bỏ đuôi tụy, lách 39%
CƠ QUAN TIẾT NIỆU, SINH DỤC
43. Cắt bỏ 1 thận, thận còn lại bị tổn thương hoặc bệnh lý 45%
44. Mất dương vật và hai tinh hoàn, đối với người dưới 55 tuổi và chưa có con 45%
45. Mất dương vật và hai tinh hoàn, đối với người dưới 55 tuổi và đã có con 36%

PHỤ LỤC 02: QUY TẮC BẢO HIỂM TAI NẠN CÁ NHÂN

(Quy tắc này được ban hành theo Quyết định số 253/QĐ-PTI-BHCN ngày 26/09/2012 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện)

Đối tượng bảo hiểm là các công dân Việt Nam, người nước ngoài đang công tác học tập tại Việt Nam có độ tuổi từ 16 tới 65 có đóng phí bảo hiểm, Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện cung cấp gói bảo hiểm tai nạn có điều kiện và điều khoản được quy định theo hợp đồng.

I. NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1. Một số khái niệm

Trong Quy tắc này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Người được bảo hiểm: là người có tên trong hợp đồng bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm và được hưởng quyền lợi theo hợp đồng bảo hiểm.
  2. Bên mua bảo hiểm: là người có yêu cầu bảo hiểm cho bản thân mình và/hoặc cho các thành viên trong nhóm và người phụ thuộc nếu có yêu cầu và được PTI chấp nhận bảo hiểm.
  3. Người phụ thuộc: bao gồm con cái, vợ chồng, cha mẹ của Bên mua bảo hiểm.
  4. Người thụ hưởng: là người được chỉ định nhận tiền bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm hoặc là người thừa kế theo pháp luật trong trường hợp không có chỉ định.
  5. Tai nạn: Là một sự kiện bất ngờ, không lường trước được, xảy ra trong thời hạn bảo hiểm và ngoài sự kiểm soát của người được bảo hiểm, gây ra bởi một lực hữu hình từ bên ngoài tác động lên thân thể người được bảo hiểm và là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thương tật thân thể cho Người được bảo hiểm.
  6. Thương tật toàn bộ vĩnh viễn: là các thương tật được liệt kê trong Bảng tỷ lệ thương tật(mục Thương tật toàn bộ vĩnh viễn) hoặc là thương tật làm cho Người được bảo hiểm mất hoàn toàn khả năng thực hiện các công việc thường nhật hoặc bị mất hoàn toàn khả năng lao động trong bất kỳ loại lao động nào và kéo dài 104 tuần liên tục đồng thời không hy vọng vào sự tiến triển của thương tật đó.
  7. hương tật tạm thời: là tổn thương thân thể do tai nạn gây ra làm cho Người được bảo hiểm không thể thực hiện công việc liên quan đến nghề nghiệp trong thời gian điều trịy tế.

Điều 2. Đối tượng bảo hiểm

  1. Đối tượng bảo hiểm là các công dân Việt Nam, người nước ngoài đang công tác học tập tại Việt Nam có độ từ 16 đến 65.
  2. PTI không nhận bảo hiểm và không chịu trách nhiệm trả tiền bảo hiểm đối với:
    • a) Những người bị bệnh động kinh, tâm thần, phong;
    • b) Những người bị tàn phế hoặc thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên.
    • c) Những người đang điều trị thương tật.
  3. Người được bảo hiểm theo Hợp đồng này vẫn có thể tham gia và hưởng mọi quyền lợi

II. PHẠM VI BẢO HIỂM

Điều 3: Phạm vi bảo hiểm

  1. Phạm vi bảo hiểm là những tai nạn xảy ra đối với Người được bảo hiểm trong lãnh thổ Việt Nam.
  2. Trường hợp Người được bảo hiểm tham gia các hoạt động thể thao có tính chất chuyên nghiệp như: đua xe, đua ngựa, bóng đá, đấm bốc, leo núi, lướt ván, đua thuyền, khảo sát, thám hiểm….; khi xảy ra tai nạn chỉ được bảo hiểm với điều kiện Người được bảo hiểm đã yêu cầu và thỏa thuận đóng thêm phụ phí bảo hiểm cho PTI theo quy định tại Biểu phí bảo hiểm kèm theo Quy tắc bảo hiểm này.
  3. Người được bảo hiểm theo Quy tắc này vẫn được tham gia và hưởng mọi quyền lợi của các loại hình bảo hiểm khác.

III. ĐIỂM LOẠI TRỪ

Điều 4: Điểm loại trừ

PTI không chịu trách nhiệm trả tiền bảo hiểm trong những trường hợp sau:

  1. Hành động cố ý của Người được bảo hiểm hoặc của người thụ hưởng trừ trường hợp Người được bảo hiểm có hành động cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân và tham gia chống các hành động phạm pháp
  2. Người được bảo hiểm vi phạm pháp luật, luật giao thông; vi phạm nghiêm trọng nội quy, quy định của chính quyền địa phương hoặc cơ quan;
  3. Người được bảo hiểm sử dụng và bị ảnh hưởng của rượu, bia, ma túy hay các chất kích thích tương tự khác;
  4. Người được bảo hiểm tham gia đánh nhau, trừ phi chứng minh được hành động đánh nhau đó chỉ với mục đích tự vệ;
  5. Cảm đột ngột, trúng gió, bệnh tật, sẩy thai, bệnh nghề nghiệp, những tai biến trong quá trình điều trị bệnh và thai sản;
  6. Ngộ độc thức ăn, đồ uống, hoặc hít phải hơi độc, khí độc, chất độc.
  7. Điều trị hoặc sử dụng thuốc không theo chỉ dẫn của cơ quan y tế hoặc theo yêu cầu của Người được bảo hiểm;
  8. Các hoạt động hàng không (trừ khi với tư cách là hành khách có vé), các cuộc diễn tập, huấn luyện quân sự, tham gia chiến đấu của các lực lượng vũ trang;
  9. Động đất, núi lửa, nhiễm phóng xạ, chiến tranh, đình công, nội chiến.
  10. Các rủi ro mang tính đại dịch theo công bố của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm nhưng không giới hạn: SARS, H5N1).
  11. Người được bảo hiểm điều trị thương tật do tai nạn xảy ra trước ngày bắt đầu bảo hiểm.

Tạo hình thẩm mỹ, chỉnh hình, phục hồi chức năng, làm giả các bộ phận của cơ thể (bao gồm nhưng không giới hạn tay giả, chân giả, mắt giả) và các bộ phận giả được cấy ghép được cấy ghép vào bên trong cơ thể.

IV HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM, PHÍ BẢO HIỂM, SỐ TIỀN BẢO HIỂM

Điều 5. Hợp đồng bảo hiểm

Trên cơ sở Giấy yêu cầu bảo hiểm của bên mua bảo hiểm, PTI sẽ ký hợp đồng bảo hiểm với Bên mua bảo hiểm kèm theo danh sách của các thành viên (bao gồm cả người phụ thuộc, nếu có) hoặc cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho từng cá nhân.

Điều 6. Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm

  1. Số tiền bảo hiểm là giới hạn trách nhiệm tối đa của PTI trong một vụ tai nạn. Số tiền bảo hiểm tối đa theo quy tắc bảo hiểm này là 50 triệu đồng.
  2. Bên mua bảo hiểm có thể lựa chọn Số tiền bảo hiểm và Phí bảo hiểm trên cở sở Biểu phí bảo hiểm kèm theo Quy tắc này.
  3. Việc thanh toán phí bảo hiểm và trả tiền bảo hiểm thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà N¬ước về quản lý ngoại hối.

Điều 7. Thời hạn bảo hiểm

Thời hạn bảo hiểm thông thường là 01 (một) năm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với PTI

Điều 8. Hiệu lực bảo hiểm

Hiệu lực bảo hiểm của hợp đồng này sẽ bắt đầu ngay khi khoản phí bảo hiểm được quy định cụ thể trong Hợp đồng Bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận Bảo hiểm đã được Người được bảo hiểm trả đầy đủ.

  • Trường hợp cấp đơn theo hợp đồng: Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu ngay sau khi Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ theo quy định trong hợp đồng.
  • Trường hợp cấp lẻ theo Giấy chứng nhận hộ gia đình: Hiệu lực bảo hiểm sau 48h kể từ ngày cấp đơn trên Giấy chứng nhận và đóng phí đầy đủ theo đúng quy định.

 

Điều 9. Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm

Trường hợp một trong hai bên đề nghị hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm, bên yêu cầu hủy bỏ phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước 30 ngày kể từ ngày định hủy bỏ. Nếu hợp đồng bảo hiểm được hai bên thoả thuận hủy bỏ, PTI sẽ hoàn trả 70% phí bảo hiểm của thời gian huỷ bỏ, với điều kiện đến thời điểm hủy bỏ, Hợp đồng bảo hiểm này chưa có lần nào được PTI chấp nhận trả tiền bảo hiểm.

V. TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN MUA BẢO HIỂM, NGƯỜI
ĐƯỢC BẢO HIỂM

Điều 10. Trách nhiệm của Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm

  1. Kê khai trung thực, đầy đủ theo các quy định trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và nộp phí bảo hiểm đúng, đủ theo quy định tại Hợp đồng bảo hiểm.
  2. Trung thực trong việc khai báo và cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng từ chính xác về rủi ro được bảo hiểm.
  3. Khi xảy ra rủi ro, phải áp dụng mọi biện pháp cần thiết có thể thực hiện được để cứu chữa nạn nhân.

VI. QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM

Điều 11. Quyền lợi của người được bảo hiểm

A. Đối với số tiền bảo hiểm đến 20 triệu đồng/người/vụ

  1. Trường hợp Người được bảo hiểm chết do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm. PTI trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm.
  2. Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật thân thể do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, PTI trả tiền theo “Bảng tỷ lệ thương tật” kèm theo Quy tắc bảo hiểm này.

B. Đối với số tiền bảo hiểm trên 20 triệu đồng/người/vụ đến 50 triệu đồng/người/vụ.

  1. Trường hợp Người được bảo hiểm chết, thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, PTI trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm.
  2. Trường hợp thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: PTI trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ phần trăm của Số tiền bảo hiểm nêu trong “Bảng tỷ lệ thương tật” kèm theo Quy tắc này.
    • Chi phí y tế thực tế hợp lý điều trị thương tật do tai nạn bao gồm: Tiền viện phí, tiền chụp X quang, tiền thuốc dùng cho điều trị, tiền xét nghiệm, tiền phòng và các chi phí điều trị theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Các chi phí này đều phải có hoá đơn hoặc biên lai thu tiền của bệnh viện.
    • Trợ cấp ngày điều trị thương tật tạm thời: 0,1% số tiền bảo hiểm (không quá 180 ngày/năm).
      Số ngày điều trị sẽ được xác định như trong một trong các trường hợp dưới đây, tùy theo kết quả nào thấp hơn:

      • + Số ngày nhập viện cộng với số ngày điều trị sau khi nhập viện. Thời gian nằm viện phải được chỉ định bởi bác sĩ chăm sóc.
      • + Số ngày nghỉ do người Chủ sử dụng lao động của Người được bảo hiểm xác nhận.
        Trường hợp Người được bảo hiểm tham gia nhiều Giấy chứng nhận của loại hình bảo hiểm này mà tổng số tiền bảo hiểm vượt quá 20 triệu đồng, PTI xem xét chi trả trên cơ sở tổng mức trách nhiệm của các Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không vượt quá 50 triệu đồng theo trường hợp B – điều 11

 

Điều 12. Giải quyết hậu quả của tai nạn (áp dụng cho mọi số tiền bảo hiểm)

  1. Trường hợp Người được bảo hiểm bị tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm đã được trả tiền bảo hiểm, trong vòng 01 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, Người được bảo hiểm bị chết do hậu quả của tai nạn đó, PTI trả thêm phần chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc trong hợp đồng bảo hiểm với số tiền đã trả cho tai nạn đó.
  2. Trường hợp hậu quả của tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm bị trầm trọng hơn do bệnh tật hoặc sự tàn tật có sẵn của Người được bảo hiểm hoặc điều trị vết thương không kịp thời thì PTI chỉ trả tiền bảo hiểm như đối với loại vết thương tương tự ở người có sức khỏe bình thường được điều trị một cách hợp lý.

VII. TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

Điều 13. Hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm

Khi yêu cầu trả tiền bảo hiểm, Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng hoặc người được uỷ quyền phải gửi cho PTI các giấy tờ sau đây:

  1. Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm;
  2. Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bản sao (trích) danh sách Người được bảo hiểm;
  3. Biên bản tai nạn có xác nhận của cơ quan và/hoặc chính quyền địa phương hoặc công an nơi Người được bảo hiểm bị tai nạn;
  4. Các chứng từ y tế hợp lệ liên quan đến việc điều trị: Giấy ra viện, Phiếu điều trị, đơn thuốc, biên lai thu tiền viện phí, phim X- quang…;
  5. Giấy chứng tử (trường hợp chết);
  6. Trường hợp người thụ hưởng là người thừa kế hợp pháp phải có thêm giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp. Trường hợp Người được bảo hiểm ủy quyền cho người khác nhận số tiền bảo hiểm, phải có giấy ủy quyền hợp pháp.

 

Điều 14. Trả tiền bảo hiểm

  1. Số tiền bảo hiểm được trả cho Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
  2. Trường hợp Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng hoặc người được ủy quyền không trung thực trong việc thực hiện các quy định trong Quy tắc này, PTI có quyền từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bảo hiểm tuỳ theo mức độ vi phạm.

 

Điều 15. Thời hạn yêu cầu, trả tiền bảo hiểm

  1. Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm là 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
  2. Thời hạn trả tiền bảo hiểm của PTI là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm đầy đủ và hợp lệ, và không kéo dài quá 30 ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.
    Trường hợp từ chối trả tiền bảo hiểm, PTI phải thông báo bằng văn bản cho Người được bảo hiểm biết lý do từ chối trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm đầy đủ và hợp lệ.

VIII. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Điều 16. Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện về việc trả tiền bảo hiểm là 03 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp. Quá thời hạn trên, mọi khiếu nại không còn giá trị.

Điều 17. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm, nếu không giải quyết được bằng thương lượng giữa các bên liên quan sẽ được đưa ra Toà án có thẩm quyền tại Việt Nam giải quyết.